TRIỆU CHỨNG VÀ BIẾN CHỨNG VIÊM GAN DO RƯỢU

Viêm gan do rượu xảy ra ở những người uống rượu trong nhiều năm. Tuy nhiên, không phải tất cả những người nghiện rượu nặng đều bị viêm gan do rượu và căn bệnh này có thể xảy ra ở những người chỉ uống ở mức độ vừa phải. Các triệu chứng viêm gan do rượu cần được nhận biết sớm để có biện pháp kiểm soát  nhằm hạn chế nguy cơ tổn thương gan nghiêm trọng, thậm chí tử vong.

1. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ  gây viêm gan do rượu

Yếu tố đóng vai trò quan trọng trong viêm gan do rượu có thể kể đến quá trình chuyển hóa rượu trong cơ thể tạo ra các hóa chất độc hại. Những hóa chất này kích hoạt quá trình viêm gây phá hủy các tế bào gan. Theo thời gian, mô sẹo dần dần thay thế mô gan khỏe mạnh và làm thay đổi chức năng gan. Sẹo không hồi phục này (xơ gan) là giai đoạn cuối của bệnh gan do rượu.

Các yếu tố khác có thể góp phần gây viêm gan do rượu bao gồm:

  • Các loại viêm gan mắc kèm: Bệnh nhân bị viêm gan C và uống rượu – thậm chí ở mức độ vừa phải- khả năng mắc bệnh xơ gan tăng cao hơn ở người không uống.

Suy dinh dưỡng: Người uống nhiều rượu thường bị suy dinh dưỡng vì họ ăn kém hoặc do rượu và các sản phẩm chuyển hóa ngăn cản cơ thể hấp thu các chất dinh dưỡng cần thiết. Thiếu dưỡng chất góp phần làm tổn thương tế bào gan thêm nghiêm trọng.


Bệnh nhân nhiễm virus viêm gan C uống rượu làm tăng nguy cơ tiến triển viêm gan do rượu

Yếu tố nguy cơ chính gây viêm gan do rượu là lượng rượu mà người bệnh tiêu thụ. Hầu hết những người mắc bệnh viêm gan do rượu đều có tiền sử uống hơn 100 gram rượu- tương đương với bảy ly rượu hay bảy lon bia- hàng ngày trong ít nhất 20 năm.

Tuy nhiên, viêm gan do rượu có thể xảy ra ở những người uống ít hơn và có các yếu tố nguy cơ khác bao gồm: Giới tính (phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh viêm gan do rượu cao hơn); Tình trạng  béo phì; Yếu tố di truyền; Chủng tộc (Người da đen và Tây Ban Nha có thể có nguy cơ mắc bệnh viêm gan do rượu cao hơn); Uống rượu say (Uống nhiều hơn năm ly rượu hoặc đồ uống có cồn trong vòng hai giờ đối với nam và bốn ly hoặc nhiều hơn đối với nữ có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm gan do rượu).

2. Triệu chứng của viêm gan do rượu

Triệu chứng của viêm gan do rượu là gì?

Các triệu chứng của viêm gan do rượu khác nhau tùy thuộc vào mức độ tổn thương gan. Nếu viêm gan nhẹ, có thể bệnh nhân không gặp bất kỳ triệu chứng nào. Tuy nhiên, khi gan tổn thương nặng hơn, bệnh nhân có thể gặp nhiều triệu chứng dễ nhận biết. 

Triệu chứng phổ biến nhất của viêm gan do rượu là vàng da và tròng trắng của mắt. 

Các dấu hiệu và triệu chứng khác bao gồm: 

  • Ăn không ngon, buồn nôn và nôn mửa, đau bụng, sốt- thường sốt nhẹ, mệt mỏi. 
  • Suy dinh dưỡng cũng thường gặp ở những người bị viêm gan do rượu. Vì uống một lượng lớn rượu sẽ ức chế sự thèm ăn, và những người nghiện rượu nặng sẽ nhận được phần lớn lượng calo từ rượu. 
  • Các triệu chứng khác xảy ra với người mắc viêm gan nặng do rượu bởi sự tích tụ chất độc thường được chuyển hóa và loại bỏ bởi gan bao gồm: Dễ chảy máu hoặc bầm tím; cổ trướng (sự tích tụ chất lỏng trong bụng, bụng đau nhức, mềm và phình to), phân có màu nhạt hoặc màu đất sét; nước tiểu sậm màu; ngứa toàn thân; sốt cao; thay đổi hành vi và hay nhầm lẫn; suy thận và suy gan.

3. Các biến chứng thường gặp

Biến chứng của viêm gan do rượu liên quan đến mô sẹo do tổn thương gan nghiêm trọng gây ra. Mô sẹo có thể làm chậm lưu lượng máu qua gan, làm tăng áp lực trong tĩnh mạch cửa và tích tụ độc tố dẫn tới các biến chứng bao gồm:

  • Giãn tĩnh mạch cửa: Dòng máu qua tĩnh mạch cửa gan bị ứ có thể chảy ngược vào các mạch máu khác trong dạ dày và thực quản. Những mạch máu này có thành mỏng và dễ bị phình vỡ nếu bị tăng áp lực khi lưu lượng máu quá lớn. Chảy máu ở phần trên dạ dày hoặc thực quản là biến chứng nguy hiểm đến tính mạng và cần được chăm sóc y tế ngay lập tức.
  • Cổ trướng: Chất lỏng tích tụ trong ổ bụng có thể bị nhiễm trùng và cần điều trị bằng kháng sinh. Cổ trướng không nguy hiểm đến tính mạng nhưng thường là dấu hiệu của viêm gan do rượu hoặc xơ gan tiến triển.
  • Bệnh não gan: Nhầm lẫn, buồn ngủ và nói chậm là những biểu hiện của biến chứng ở não do suy giảm chức năng gan. Gan bị tổn thương nên việc loại bỏ độc tố khỏi cơ thể bệnh nhân gặp khó khăn. Sự tích tụ chất độc có thể là nguy cơ ảnh hưởng tới não. Bệnh não gan nặng sẽ dẫn đến hôn mê.
  • Suy thận: Gan bị tổn thương có thể ảnh hưởng đến lưu lượng máu tới thận, dẫn đến tổn thương thận, suy thận.
  • Xơ gan, suy gan: Sẹo gan có thể dẫn đến suy gan.

4. Phòng ngừa bệnh viêm gan do rượu

Nguy cơ mắc bệnh viêm gan do rượu sẽ giảm nếu bệnh nhân biết cách bảo vệ lá gan của mình:

  • Uống rượu điều độ, nếu có: Đối với người trưởng thành khỏe mạnh, uống vừa phải có nghĩa là tối đa một ly mỗi ngày đối với phụ nữ ở mọi lứa tuổi và nam giới trên 65 tuổi và tối đa hai ly mỗi ngày đối với nam giới từ 65 tuổi trở xuống. Cách duy nhất để ngăn ngừa viêm gan do rượu là không uống các loại rượu hay đồ uống có cồn.
  • Bảo vệ gan khỏi virus viêm gan C: Viêm gan C là một bệnh gan truyền nhiễm do virus gây ra. Nếu không được điều trị, nó có thể dẫn đến xơ gan. Do đó, bệnh nhân bị viêm gan C và uống rượu có khả năng mắc bệnh xơ gan cao hơn ở người không uống.
  • Dùng thuốc thận trọng nếu uống rượu: Tham vấn bác sĩ nếu muốn uống rượu khi đang dùng thuốc theo đơn. Hoặc đọc kỹ nhãn cảnh báo khi dùng các loại thuốc không kê đơn. Chú ý không uống rượu khi dùng thuốc được cảnh báo các biến chứng khi kết hợp với rượu- đặc biệt là thuốc giảm đau hại gan.
Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
0 (0 votes)

– Viêm Gan B –

Các Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Biến Chứng

Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm, gây tổn thương tế bào gan do virus viêm gan B gây ra. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành virus viêm gan B. Các dấu hiệu và biểu hiện của viêm gan B rất đa dạng từ nhẹ đến nặng. Viêm gan B tiến triển và gây các biến chứng nghiêm trọng cho gan, như xơ gan, ung thư gan. Bài viết này BACSINET hi vọng cung cấp các biểu hiện, tiêu chuẩn chẩn đoán trên lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh.

Các biểu hiện của viêm gan siêu vi B

Bệnh được chia làm 2 giai đoạn: cấp tính và mạn tính. Giai đoạn cấp tính kéo dài khoảng 6 tháng. Các dấu hiệu nhiễm viêm gan B giai đoạn cấp tính thường gặp, bao gồm:

  • Biểu hiện giống cúm: mệt, sốt, đau nhức người;
  • Chán ăn;
  • Tiêu chảy;
  • Đau bụng;
  • Vàng da, vàng mắt.

Ở giai đoạn cấp tính, dựa vào biểu hiện viêm gan virus B được chia thành các thể khác nhau: Thể vàng da điển hình, thể không vàng da, thể vàng da kéo dài.

Bệnh nhân mắc viêm gan B cấp tính có thể dẫn tới 1 trong 3 tình huống:

  • Tiến trình thành viêm gan tối cấp và tử vong do suy gan

Do tế bào gan bị tổn thương nhiều và nghiêm trọng, dẫn tới suy gan cấp, hoặc thậm chí tử vong. Tỷ lệ dẫn tới viêm gan tối cấp khoảng 1%

  • Phục hồi sau khi nhiễm trùng và tạo ra miễn dịch bảo vệ

Hệ miễn dịch của cơ thể có thể loại bỏ virus viêm gan B sau vài tháng, tạo ra miễn dịch bảo vệ suốt đời. Hiện nay không có thuốc điều trị viêm gan B cấp, mà chỉ có thuốc điều trị hỗ trợ.

  • Tiến triển thành viêm gan B mạn

Hệ miễn dịch cơ thể không thể chống lại sự tấn công của virus viêm gan B, dẫn tới viêm gan B mạn tính. Bệnh nhân cần khám, theo dõi và sàng lọc ung thư gan định kỳ để phát hiện sớm tổn thương gan.

Các tiêu chí sử dụng trong chẩn đoán viêm gan B

Virus viêm gan B làm tấn công và làm tổn thương tế bào gan. Do đó các chẩn đoán viêm gan B dựa trên sự có mặt các kháng nguyên và kháng thể virus viêm gan B, các chỉ số bilirubin, men gan (AST và ALT), cũng như dựa trên hình ảnh trên mô bệnh học.

Virus HBV có 3 loại kháng nguyên HBsAg, HBeAg, HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng nguyên trên là 3 loại kháng thể Anti-HBs, Anti-HBe, Anti-HBc.

Chẩn đoán xác định viêm gan B

Theo Quyết định số 5448/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B như sau:

Đối với viêm gan B cấp tính 

Cần chẩn đoán phân biệt với

– Các loại viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác (viêm gan virus A, viêm gan vi rút E, viêm gan virus C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu…

– Các nguyên nhân gây vàng da khác:

+ Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết…

+ Vàng da do tắc mật cơ học: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật,…

Viêm gan B mạn tính

– HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).

– AST,ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.

– Có  bằng chứng tổn thương mô  bệnh học tiến triển, xơ gan (được  xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi  gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác

Các biến chứng của viêm gan B

Viêm gan B mạn tính có thể tiến triển thành: xơ gan, ung thư gan, viêm gan tối cấp đặc biệt là ở bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính và không được điều trị.

Xơ gan

Cứ 1 trong 5 bệnh nhân viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến thành xơ gan (sẹo hóa do tế bào gan bị tổn thương) nhiều năm sau đó. Xơ gan thường diễn biến âm thầm, không có biểu hiện rõ ràng gây chú ý cho đến khi gan bị tổn thương nặng, dẫn đến: yếu mệt, chán ăn, giảm cân, ốm, ngứa da, đau hoặc trướng bụng, sưng các mắt cá chân (biểu hiện của phù).

Hiện nay, chưa có phương pháp nào điều trị xơ gan, các mục tiêu điều trị hiện này đều hướng đến điều trị triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Nếu gan bị tổn thương nặng nề, không thể thực hiện các chức năng nữa, bệnh nhân cần được ghép gan.

Ung thư gan

Bệnh nhân xơ gan do viêm gan B có 1/20 khả năng tiến triển thành ung thư gan. Các biểu hiện của ung thư gan bao gồm: giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, cảm giác no sau khi ăn, dù ăn rất ít; cảm thấy mệt, vàng da, vàng mắt, cường lách.

Can thiệp ngoại khoa là chỉ định đối với bệnh nhân ung thư gan, bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc ghép gan.

Viêm gan B tối cấp

Khoảng dưới 1 trong 100 trường hợp viêm gan B cấp tính có thể chuyển thành viêm gan B tối cấp. Bệnh nhân mắc thể viêm gan B tối cấp do hệ miễn dịch tấn công gan và gây ra những tổn thương sâu rộng cho gan. Các triệu chứng của viêm gan B tối cấp gồm: lẫn lộn, ngất, cổ trướng do chất long, và vàng da nặng.

Viêm gan B tối cấp có thể dẫn tới gan ngừng hoạt động, và bệnh nhân thường tử vong nếu cấp cứu không kịp thời.

Kết luận

Viêm gan B là bệnh lây truyền, để lại những biến chứng nghiêm trọng và nặng nề cho gan. Tuy nhiên, dấu hiệu và biểu hiện của bệnh không rõ ràng và thường phát triển lặng lẽ, tiến triển âm thầm. Do đó đa số người nhiễm virus viêm gan B không biết mình đang nhiễm bệnh, và có thể lây nhiễm qua người khác. Khi bạn có những dấu hiệu trên đây, hãy đến các trung tâm y tế để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Bạn hãy đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện bệnh kịp thời và có kế hoạch quản lý bệnh, cũng như tiêm vaccine viêm gan B dự phòng để bảo vệ sức khỏe của mình trước sự tấn công của virus.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
4.6 (5 votes)

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

ATISO

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterolurê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

CÂY KẾ SỮA

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Atiso

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterol và urê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

Cây Kế Sữa

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

Leave A Comment

error: