NHƯ THẾ NÀO LÀ MEN GAN CAO VÀ CÁC TRIỆU CHỨNG TĂNG MEN GAN

Gan là cơ quan đảm nhận nhiều nhiệm vụ quan trọng trong cơ thể, trong đó có nhiệm vụ chuyển hóa các chất. Do đó, trong gan có rất nhiều các loại men (hay còn gọi là enzym) khác nhau có vai trò xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Men gan cao là một trong các tình trạng cho biết gan đang bị tổn thương. Vậy như thế nào là men gan cao, bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ.

1. Như thế nào là men gan cao?

Men gan cao hay còn gọi là tăng men gan là tình trạng các loại men gan bị phóng thích vào máu với hàm lượng vượt ngưỡng bình thường do tế bào gan bị hoại tử.

Men gan tăng cao được phát hiện thông qua xét nghiệm máu, và sự tăng cao nồng độ của các enzyme gan trong máu là dấu hiệu cảnh báo tổn thương gan đang diễn ra.

Có các loại men gan như sau:

– Nhóm enzym transaminase (hay còn gọi là amino-transferase): gồm 2 loại enzyme:

  • AST (tên gọi khác là SGOT): Aspartate Aminotransferase (hoặc Serum Glutamin-Oxaloacetic Transaminase). Chỉ số bình thường của AST là < 40 UI/L.
  • ALT (tên gọi khác là SGPT): Alanine Aminotransferase (hoặc Serum Glutamic-Pyruvic Transaminase). Chỉ số bình thường của ALT là < 40 UI/L.

Transaminase là các enzym nội bào, thường tăng khi có tổn thương tế bào gan. Men AST có trong bào tương và ti thể ở nhiều loại tế bào như gan, cơ, tim, cơ xương, thận, não, tụy, phổi, bạch cầu và hồng cầu. Do đó chỉ số AST tăng thường không đặc hiệu cho gan vì còn có thể tăng do bất thường ở nhiều cơ quan khác ngoài gan.

Còn men ALT có mặt chủ yếu trong tế bào gan nên chỉ số ALT vô cùng đặc hiệu cho việc đánh giá các tổn thương ở gan. Tuy nhiên trong một số trường hợp, các enzym transaminase này có thể tăng khi có nguyên nhân nào đó làm tăng tính thấm màng tế bào mà không bắt buộc phải có hoại tử tế bào gan.

– Phosphatase kiềm (ALP: Alkaline Phosphatase): đây là loại men gan dùng để đánh giá tình trạng tổn thương gan có ứ mật. Phosphatase kiềm  ngoài được tìm thấy trong gan còn có mặt trong xương, thận, ruột và rau thai. Chỉ số bình thường của ALP là 25-85 U/L hoặc 1,4 – 4,5 đơn vị Bodansky.

γ-GT (còn gọi là GGT: Gamma Glutamin Transpeptidase, Gamma GT): có mặt ở gan, thận, tụy, ruột, tuyến tiền liệt. γ-GT cũng là chất chỉ thị cho tình trạng ứ mật nhưng kém đặc hiệu hơn phosphatase kiềm. Chỉ số bình thường của γ-GT là 11-50 UI/L đối với nữ giới và 7-32 UI/L đối với nam giới.

Tất cả các trường hợp khi xét nghiệm sinh hóa máu cho ra chỉ số men gan tăng cao hơn mức bình thường đều được gọi là men gan cao, trong đó để đánh giá tổn thương tế bào gan thì 2 loại men AST và ALT là quan trọng nhất. Tuy nhiên, mức tăng các amino-transferase này không giúp tiên lượng tổn thương tế bào gan mà còn cần xác định qua nhiều thăm khám và xét nghiệm khác.

Như thế nào là men gan cao?

Khi đánh giá tình trạng men gan cao, cần quan tâm đến mức độ tăng ít hay nhiều, sự gia tăng của 2 chỉ số men gan là AST và ALT, tỷ lệ tăng giữa 2 loại men này có thể gợi ý đến một số nguyên nhân làm men gan tăng cao. Ví dụ:

– Nếu transaminase (AST, ALT) tăng nhẹ (dưới 5 lần giới hạn mức bình thường, khoảng 200 UI/L): thì ngoài các nguyên nhân do bệnh lý từ gan có thể dựa vào tỉ lệ AST/ALT để gợi ý đến một số nguyên nhân:

+ AST/ALT > 1 có thể gặp trong tình trạng macro-AST (kháng thể gắn AST), vận động thể lực nặng, các bệnh cơ, tán huyết, nhược giáp…

+ AST/ALT < 1 có thể gặp trong cường giáp, bệnh celiac…

– Nếu transaminase (AST, ALT) tăng nhiều (trên 1000 UI/L): đây là các trường hợp viêm gan bùng phát hoặc có những bất thường xảy ra cấp tính

+ AST/ALT > 1: gặp ở bệnh nhân viêm gan do thuốc hoặc độc chất đang có sẵn bệnh gan do rượu, đợt bùng phát của bệnh Wilson, hoặc tình trạng ly giải cơ vân cấp.

+ AST/ALT < 1: gặp trong hội chứng Budd-Chiari (tắc tĩnh mạch trên gan), thắt động mạch gan, tắc mật cấp, viêm gan virus cấp, viêm gan tự miễn, viêm gan do thuốc hoặc độc chất.

2. Triệu chứng men gan cao

Men gan cao có thể gây ra một số triệu chứng sau:

Vàng da: tế bào gan bị phá hủy làm giải phóng bilirubin vào máu gây hiện tượng vàng da, nếu ở mức độ nặng người bệnh còn có thể bị vàng mắt, vàng lưỡi, móng tay móng chân cũng chuyển vàng.

Ngứa cục bộ: chức năng gan bị tổn thương khiến cho quá trình đào thải độc tố bị gián đoạn, chất độc tích tụ trong cơ thể gây ra tình trạng ngứa ngoài da, thường bị nhầm lẫn thành các bệnh dị ứng, tuy nhiên khi uống các thuốc dị ứng thì lại càng làm cho tình trạng tổn thương gan nặng hơn. Do đó cần lưu ý không sử dụng thuốc tùy tiện khi chưa biết rõ nguyên nhân.

Phù thũng: ở các vị trí như bàn chân, mắt cá chân

Ngoài ra các triệu chứng khác như: phân nhạt màu, cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống, sốt nhẹ về chiều, rối loạn tiêu hóa, giãn vi mạch, đau hạ sườn phải…

3. Nguyên nhân men gan cao

Một số nguyên nhân men gan cao

Có rất nhiều yếu tố có thể gây ra tình trạng men gan tăng cao, trong đó phải kể đến một số nguyên nhân sau:

Men gan cao nhiễm virus: Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho biết có 5 loại virus gây viêm gan là A, B, C, D, E, sau khi xâm nhập vào cơ thể các virus này sẽ hủy hoại tế bào gan, giải phóng men gan vào máu.  Đặc biệt là 2 loại viêm gan virus B và C

Uống quá nhiều rượu, bia: Trong rượu bia có hàm lượng chất cồn lớn, bình thường gan có nhiệm vụ chuyển hóa cồn trong rượu thành CO2 và nước, từ đó đào thải ra ngoài cơ thể. Khi uống quá nhiều, gan sẽ bị quá tải do xử lý lượng cồn lớn, dẫn tới không sản xuất đủ enzyme để chuyển hóa chất cồn trong cơ thể. Lúc này, chất độc sẽ bị tồn đọng lại và trực tiếp gây hại cho gan, gây ra tình trạng men gan cao.

Tăng men gan do bệnh gan thoái hóa mỡ (NASH)

– Bệnh Wilson, bệnh ứ sắt mô, bệnh gan tự miễn, bệnh lý cơ, tán huyết…

Men gan cao do lạm dụng thuốc: Hầu hết các loại tây y như thuốc giảm đau, kháng viêm, kháng lao… đều được chuyển hóa tại gan do đó khi sử dụng các loại thuốc này trong thời gian dài hoặc sử dụng quá liều sẽ gây ảnh hưởng lớn đến gan, không chỉ làm tăng men gan mà thậm chí còn có nguy cơ gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm khác.

Qua bài viết trên, hy vọng quý bạn đọc đã có câu trả lời cho câu hỏi như thế nào là men gan cao, cả về mặt triệu chứng lâm sàng lẫn các chỉ số xét nghiệm. Các triệu chứng của men gan cao thường hiếm khi xuất hiện rõ ràng cùng lúc, nhất là vào giai đoạn đầu khi men gan mới tăng nhẹ, do đó người bệnh rất hay chủ quan vì chỉ nghĩ là mệt mỏi bình thường cho đến khi đi khám thì bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nặng. Chính vì vậy, khi thấy các dấu hiệu men gan cao, người bệnh nên chủ động đi thăm khám và xét nghiệm máu để có hướng điều trị phù hợp.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
0 (0 votes)

– Viêm Gan B –

Các Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Biến Chứng

Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm, gây tổn thương tế bào gan do virus viêm gan B gây ra. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành virus viêm gan B. Các dấu hiệu và biểu hiện của viêm gan B rất đa dạng từ nhẹ đến nặng. Viêm gan B tiến triển và gây các biến chứng nghiêm trọng cho gan, như xơ gan, ung thư gan. Bài viết này BACSINET hi vọng cung cấp các biểu hiện, tiêu chuẩn chẩn đoán trên lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh.

Các biểu hiện của viêm gan siêu vi B

Bệnh được chia làm 2 giai đoạn: cấp tính và mạn tính. Giai đoạn cấp tính kéo dài khoảng 6 tháng. Các dấu hiệu nhiễm viêm gan B giai đoạn cấp tính thường gặp, bao gồm:

  • Biểu hiện giống cúm: mệt, sốt, đau nhức người;
  • Chán ăn;
  • Tiêu chảy;
  • Đau bụng;
  • Vàng da, vàng mắt.

Ở giai đoạn cấp tính, dựa vào biểu hiện viêm gan virus B được chia thành các thể khác nhau: Thể vàng da điển hình, thể không vàng da, thể vàng da kéo dài.

Bệnh nhân mắc viêm gan B cấp tính có thể dẫn tới 1 trong 3 tình huống:

  • Tiến trình thành viêm gan tối cấp và tử vong do suy gan

Do tế bào gan bị tổn thương nhiều và nghiêm trọng, dẫn tới suy gan cấp, hoặc thậm chí tử vong. Tỷ lệ dẫn tới viêm gan tối cấp khoảng 1%

  • Phục hồi sau khi nhiễm trùng và tạo ra miễn dịch bảo vệ

Hệ miễn dịch của cơ thể có thể loại bỏ virus viêm gan B sau vài tháng, tạo ra miễn dịch bảo vệ suốt đời. Hiện nay không có thuốc điều trị viêm gan B cấp, mà chỉ có thuốc điều trị hỗ trợ.

  • Tiến triển thành viêm gan B mạn

Hệ miễn dịch cơ thể không thể chống lại sự tấn công của virus viêm gan B, dẫn tới viêm gan B mạn tính. Bệnh nhân cần khám, theo dõi và sàng lọc ung thư gan định kỳ để phát hiện sớm tổn thương gan.

Các tiêu chí sử dụng trong chẩn đoán viêm gan B

Virus viêm gan B làm tấn công và làm tổn thương tế bào gan. Do đó các chẩn đoán viêm gan B dựa trên sự có mặt các kháng nguyên và kháng thể virus viêm gan B, các chỉ số bilirubin, men gan (AST và ALT), cũng như dựa trên hình ảnh trên mô bệnh học.

Virus HBV có 3 loại kháng nguyên HBsAg, HBeAg, HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng nguyên trên là 3 loại kháng thể Anti-HBs, Anti-HBe, Anti-HBc.

Chẩn đoán xác định viêm gan B

Theo Quyết định số 5448/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B như sau:

Đối với viêm gan B cấp tính 

Cần chẩn đoán phân biệt với

– Các loại viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác (viêm gan virus A, viêm gan vi rút E, viêm gan virus C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu…

– Các nguyên nhân gây vàng da khác:

+ Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết…

+ Vàng da do tắc mật cơ học: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật,…

Viêm gan B mạn tính

– HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).

– AST,ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.

– Có  bằng chứng tổn thương mô  bệnh học tiến triển, xơ gan (được  xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi  gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác

Các biến chứng của viêm gan B

Viêm gan B mạn tính có thể tiến triển thành: xơ gan, ung thư gan, viêm gan tối cấp đặc biệt là ở bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính và không được điều trị.

Xơ gan

Cứ 1 trong 5 bệnh nhân viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến thành xơ gan (sẹo hóa do tế bào gan bị tổn thương) nhiều năm sau đó. Xơ gan thường diễn biến âm thầm, không có biểu hiện rõ ràng gây chú ý cho đến khi gan bị tổn thương nặng, dẫn đến: yếu mệt, chán ăn, giảm cân, ốm, ngứa da, đau hoặc trướng bụng, sưng các mắt cá chân (biểu hiện của phù).

Hiện nay, chưa có phương pháp nào điều trị xơ gan, các mục tiêu điều trị hiện này đều hướng đến điều trị triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Nếu gan bị tổn thương nặng nề, không thể thực hiện các chức năng nữa, bệnh nhân cần được ghép gan.

Ung thư gan

Bệnh nhân xơ gan do viêm gan B có 1/20 khả năng tiến triển thành ung thư gan. Các biểu hiện của ung thư gan bao gồm: giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, cảm giác no sau khi ăn, dù ăn rất ít; cảm thấy mệt, vàng da, vàng mắt, cường lách.

Can thiệp ngoại khoa là chỉ định đối với bệnh nhân ung thư gan, bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc ghép gan.

Viêm gan B tối cấp

Khoảng dưới 1 trong 100 trường hợp viêm gan B cấp tính có thể chuyển thành viêm gan B tối cấp. Bệnh nhân mắc thể viêm gan B tối cấp do hệ miễn dịch tấn công gan và gây ra những tổn thương sâu rộng cho gan. Các triệu chứng của viêm gan B tối cấp gồm: lẫn lộn, ngất, cổ trướng do chất long, và vàng da nặng.

Viêm gan B tối cấp có thể dẫn tới gan ngừng hoạt động, và bệnh nhân thường tử vong nếu cấp cứu không kịp thời.

Kết luận

Viêm gan B là bệnh lây truyền, để lại những biến chứng nghiêm trọng và nặng nề cho gan. Tuy nhiên, dấu hiệu và biểu hiện của bệnh không rõ ràng và thường phát triển lặng lẽ, tiến triển âm thầm. Do đó đa số người nhiễm virus viêm gan B không biết mình đang nhiễm bệnh, và có thể lây nhiễm qua người khác. Khi bạn có những dấu hiệu trên đây, hãy đến các trung tâm y tế để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Bạn hãy đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện bệnh kịp thời và có kế hoạch quản lý bệnh, cũng như tiêm vaccine viêm gan B dự phòng để bảo vệ sức khỏe của mình trước sự tấn công của virus.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
4.6 (5 votes)

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

ATISO

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterolurê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

CÂY KẾ SỮA

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Atiso

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterol và urê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

Cây Kế Sữa

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

Leave A Comment

error: