-MEN GAN CAO –

DẤU HIỆU CẢNH BÁO CỦA NHIỀU BỆNH LÝ VỀ GAN

Men gan cao là bệnh lý khá phổ biến hiện nay và càng ngày càng có xu hướng gia tăng, đặc biệt ở Việt Nam, tỉ lệ người men gan cao chiếm tỉ lệ cao do thói quen sử dụng rượu bia và tỷ lệ người mắc viêm gan B cao… Tuy nhiên, đa số mọi người chỉ hiểu men gan tăng cao là dấu hiệu cảnh báo hiệu gan không khỏe chứ không rõ các bệnh lý có liên quan đến tình trạng men gan tăng cao này. Tham khảo bài viết dưới đây để có góc nhìn tổng quan về bệnh men gan cao.

Men gan cao là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý ở gan

1. Men gan là gì? Thế nào là bệnh men gan cao?

Gan được coi là cơ quan chống độc của cơ thể, chức năng thải độc của gan được thực hiện thông qua các chu trình chuyển hóa, trong đó men gan làm nhiệm vụ chuyển các chất độc thành các chất không gây độc cho cơ thể trước khi thải ra ngoài.

Trong cơ thể người có 4 loại men gan là:

Loại men gan

Vị trí xuất hiện

 Chỉ số bình thường

Alanine Transaminase (ALT) Tế bào gan 20 – 40 UI/L
Aspartate Transaminase (AST) Tế bào gan 20 – 40 UI/L
Phosphatase kiềm (ALP) Màng tế bào gan 30 – 110 UI/L
Gamma Glutamyl Transpeptidase (GGT)    Thành tế bào ống mật     20 – 40 UI/L

Khi tế bào gan chết đi do quá trình lão hóa, có một lượng men gan được giải phóng vào máu ở nồng độ dưới 40UI/L (chỉ số này cố định ở người bình thường). Vì một lý do gì đó khiến tế bào gan bị tổn thương và phá vỡ trước chu trình chết sẽ giải phóng men gan vào máu, khi làm xét nghiệm sẽ thấy các chỉ số men gan tăng cao hơn mức bình thường thì được gọi là bệnh men gan cao

2. Nguyên nhân bệnh men gan cao

Nguyên nhân bệnh men gan cao theo Y học hiện đại

Nguyên nhân phổ biến nhất gây tăng men gan là bệnh gan nhiễm mỡ. Các nguyên nhân khác làm tăng men gan bao gồm: Hội chứng chuyển hóa, viêm gan, sử dụng rượu bia và một số thuốc ảnh hưởng đến men gan, xơ gan…

Gan nhiễm mỡ

Bệnh gan nhiễm mỡ xảy ra khi có chất béo tích tụ trong gan. Nếu sự tích tụ này là do tiêu thụ rượu thì được gọi là bệnh gan nhiễm mỡ do rượu. Khi rượu không phải là yếu tố gây bệnh, sự tích tụ chất béo trong gan được gọi là bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD). Những người mắc hội chứng chuyển hóa có nguy cơ NAFLD cao hơn. Nghiên cứu cho thấy 25% – 51% những người có men gan tăng cao đang có tình trạng gan nhiễm mỡ.

Hội chứng chuyển hóa

Hội chứng chuyển hóa là một nhóm các triệu chứng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim. Những triệu chứng này bao gồm: đường huyết cao; huyết áp cao; thừa cân; cholesterol cao.

Viêm gan

Viêm gan do bất kỳ nguyên nhân nào cũng làm cho men gan tăng cao đột biến nhưng viêm gan do các nhóm virut như A, B, C, E, D có mức độ tăng rất cao và thường gây ra tình trạng viêm cấp tính.

Một số bệnh lý ở gan gây ra tình trạng men gan cao

Uống rượu bia

Rượu bia làm tổn thương tế bào gan, giải phóng men gan vào máu và gây ra hiện tượng tăng men gan. Lượng men gan tăng ở người uống rượu, bia tùy thuộc vào liều lượng và chất lượng của rượu, bia. Thông thường khi lượng men gan tăng do rượu thì loại AST thường tăng cao 2 – 10 lần trong khi đó lượng ALT tăng ít.

Sử dụng thuốc

Nhiều loại thuốc có liên quan đến tổn thương gan và men gan cao như:

– Thuốc giảm đau hạ sốt như Paracetamol, Aspirin, Ibuprofen và Naproxen,…

– Thuốc kháng sinh như Amoxicillin, Isoniazid,…

Thường chỉ khi dùng quá liều những loại thuốc này gây nên ngộ độc mới gây ra tình trạng tổn thương gan nghiêm trọng dẫn đến tăng men gan.

Các bệnh lý khác cũng gây ra tình trạng men gan tăng cao là bệnh sốt rét, bệnh đường mật, xơ gan, áp xe gan.

Nguyên nhân men gan cao theo quan điểm của Y học cổ truyền

Y học cổ truyền không có tên gọi chính xác cho bệnh tăng men gan như Y học hiện đại,  tùy theo triệu chứng bệnh mà có tên gọi khác nhau, dân gian thường gọi chung thuật ngữ bệnh Viêm gan là chứng “nóng gan” chỉ người bệnh do hay uống rượu, uống bia, các chất kích thích, ăn nhiều đồ béo ngọt, gan phải làm việc nhiều hơn nhằm loại thải các chất có hại ra khỏi cơ thể, làm thương tổn đến gan, gây ra các triệu chứng như ngứa , dị ứng, nổi mụn,…. tiểu tiện vàng, đại tiện táo (thường gặp trong các bệnh viêm gan, gan nhiễm mỡ, xơ gan, rối loạn chức năng gan).

Nóng gan có thể là một nguyên nhân gây men gan cao

3. Triệu chứng tăng men gan

Thường khi bị men gan cao, các triệu chứng khá nhẹ và không đáng kể như hơi đau ở hạ sườn phải, trướng bụng nhẹ, bị giãn các vi mạch ở cổ, mặt, mệt mỏi, chán ăn,… Thậm chí, một vài trường hợp dù men gan rất cao nhưng không có biểu hiện lâm sàng nào, người bệnh vẫn học tập, sinh hoạt và làm việc bình thường. Bệnh được phát hiện vô tình qua kiểm tra sức khỏe xét nghiệm máu.

Giai đoạn các triệu chứng không điển hình này có thể kéo dài từ vài tuần, vài tháng hay thậm chí đến vài năm. Điều này cũng lý giải vì sao đa số bệnh nhân mắc bệnh gan thường phát hiện ra bệnh muộn. Biểu hiện bệnh không rõ ràng, người bệnh chủ quan, không đi khám, vẫn dùng rượu bia, thuốc lá, ăn uống, sinh hoạt không hợp lý,… gây hại nặng nề cho gan. Nguy hiểm hơn là có thể gặp các biến chứng đe dọa tính mạng như viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan.

4. Chẩn đoán bệnh men gan cao

Xét nghiệm máu cho thấy men gan tăng cao khi các chỉ số nồng độ AST và ALT tăng.

Nếu kết quả cho thấy AST hoặc ALT tăng, bác sĩ có thể chỉ định các xét nghiệm sâu hơn để xác định nguyên nhân gây bệnh. Giá trị và tỉ lệ khác nhau của AST so với ALT có thể giúp tiên đoán các nguyên nhân gây bệnh khác nhau.

Chỉ số men gan:

– Tăng cao (> 3000 UI/L) có thể gặp trong các trường hợp hoại tử tế bào gan như viêm gan virus cấp hoặc mạn tính, tổn thương gan do thuốc, độc chất, trụy mạch kéo dài.

– Tăng vừa (< 300 UI/L) gặp trong viêm gan do rượu. Transaminase tăng chủ yếu là AST nhưng trị số không quá 2-10 lần giới hạn trên mức bình thường. ·

– Tăng nhẹ (< 100 UI/L) có thể gặp trong viêm gan virus cấp, nhẹ và bệnh gan mạn tính khu trú hay lan tỏa (xơ gan, viêm gan mạn, di căn gan) hoặc tình trạng tắc mật. Các trường hợp tăng nhẹ men gan thường gặp trong gan nhiễm mỡ.

Đối với vàng da tắc mật, đặc biệt là trường hợp sỏi di chuyển vào ống mật chủ, ALT thường tăng < 500 UI/L (trong viêm túi mật cấp), hiếm khi ALT tăng đến 3.000 UI/L nhưng sau đó giảm nhanh trở về bình thường.

Tỷ số De Ritis = SGOT/SGPT (SGOT=AST/SGPT=ALT)

Nếu O/P > 1 gặp trong các tổn thương gan mạn tính như xơ gan hoặc

Nếu O/P > 2 rất gợi ý đến tổn thương gan do rượu vì lúc đó ALT thường thấp.

Khi O/P > 4 gợi ý đến viêm gan bùng phát do bệnh Wilson. Khi tỷ số này < 1 thường gặp trong hoại tử tế bào gan cấp như trong viêm gan virus cấp.

5. Phòng và điều trị men gan cao

Điều trị men gan cao theo Y học hiện đại

Điều trị nguyên nhân

Phát hiện các nguyên nhân gây ra tăng men gan và loại bỏ các nguyên nhân này:

  • Do sử dụng thuốc: nên báo với bác sĩ nếu đang sử dụng một loại thuốc nào đó mà gặp phải tình trạng đau tức hạ sườn phải (vị trí của gan), người mệt mỏi, khó chịu, chán ăn, ăn khó tiêu,…
  • Do bệnh lý: tuân thủ điều trị của bác sĩ để đạt hiệu quả tốt nhất.

Điều chỉnh lối sống

Áp dụng chế độ dinh dưỡng lành mạnh, hợp lý, hạn chế sử dụng rượu bia, các đồ uống có cồn, không hút thuốc lá, thuốc lào, không ăn da, mỡ động vật, các thực phẩm chứa nhiều đường, nhiều dầu mỡ, tránh các gia vị cay nóng.

Cần có chế độ nghỉ ngơi hợp lý, tập thể dục nhẹ nhàng, không nên thức khuya, không nên làm các công việc nặng nhọc nhiều.

Với những người đã có tiền sử bệnh men gan cao, cần đi xét nghiệm, kiểm tra lại các chỉ số men gan để có hướng điều trị và phòng ngừa phù hợp.

Với những người có nguy cơ tăng men gan (uống rượu bia nhiều, thừa cân, béo phì…), cần đặc biệt chú ý: Hạn chế uống rượu bia tối đa trong ngày, nên ăn nhiều rau củ, hành tỏi…

Điều trị men gan cao theo Y học cổ truyền

Atiso và cây kế sữa là 2 thảo dược tiêu biểu được sử dụng nhiều tại Việt Nam và các nước châu âu không chỉ tốt cho tình trạng men gan cao, mà còn hỗ trợ điều trị các bệnh lý về gan như xơ gan, viêm gan, hạ men gan…

Cách dùng Atiso: lá, thân, rễ và cả hoa đều được sử dụng. Có thể dùng như loại rau ăn hàng ngày, sắc nước tươi hoặc phơi khô. Hiện nay còn có các chế phẩm như cao atiso hoặc thực phẩm chức năng bổ sung. Lượng dùng: 10-20g khô/ngày thời gian từ 20 – 30 ngày.

Cách dùng kế sữa: Dùng lá thân, hoặc hoa phơi khô hãm trà hoặc đun nước uống hàng ngày. Các dòng sản phẩm uống bổ sung thường dùng dạng chiết xuất từ hạt cây kế sữa bởi hàm lượng hoạt chất có tác dụng chữa bệnh ở trong hạt rất cao. Lượng dùng : 20-40g, thời gian từ 20 đến 30 ngày.

Ngoài ra, tùy theo thể bệnh sẽ có các bài thuốc tương ứng, việc sử dụng sẽ do thầy thuốc hướng dẫn. Các loại thảo dược thường được dùng như: hạ khô thảo, nhân trần, chó đẻ răng cưa… Bệnh men gan cao là một bệnh lý có tỷ lệ người mắc cao với triệu chứng bệnh không rõ rệt nên bệnh thường được phát hiện muộn. Do vậy, để phòng ngừa các bệnh ở gan nói chung và bệnh men gan cao nói riêng, bạn nên duy trì thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ, trường hợp sử dụng rượu bia nhiều hoặc có tiền sử men gan tăng cao… nên đến kiểm tra các chỉ số men gan sớm để điều trị kịp thời.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
4.6 (5 votes)

– Viêm Gan B –

Các Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Biến Chứng

Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm, gây tổn thương tế bào gan do virus viêm gan B gây ra. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành virus viêm gan B. Các dấu hiệu và biểu hiện của viêm gan B rất đa dạng từ nhẹ đến nặng. Viêm gan B tiến triển và gây các biến chứng nghiêm trọng cho gan, như xơ gan, ung thư gan. Bài viết này BACSINET hi vọng cung cấp các biểu hiện, tiêu chuẩn chẩn đoán trên lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh.

Các biểu hiện của viêm gan siêu vi B

Bệnh được chia làm 2 giai đoạn: cấp tính và mạn tính. Giai đoạn cấp tính kéo dài khoảng 6 tháng. Các dấu hiệu nhiễm viêm gan B giai đoạn cấp tính thường gặp, bao gồm:

  • Biểu hiện giống cúm: mệt, sốt, đau nhức người;
  • Chán ăn;
  • Tiêu chảy;
  • Đau bụng;
  • Vàng da, vàng mắt.

Ở giai đoạn cấp tính, dựa vào biểu hiện viêm gan virus B được chia thành các thể khác nhau: Thể vàng da điển hình, thể không vàng da, thể vàng da kéo dài.

Bệnh nhân mắc viêm gan B cấp tính có thể dẫn tới 1 trong 3 tình huống:

  • Tiến trình thành viêm gan tối cấp và tử vong do suy gan

Do tế bào gan bị tổn thương nhiều và nghiêm trọng, dẫn tới suy gan cấp, hoặc thậm chí tử vong. Tỷ lệ dẫn tới viêm gan tối cấp khoảng 1%

  • Phục hồi sau khi nhiễm trùng và tạo ra miễn dịch bảo vệ

Hệ miễn dịch của cơ thể có thể loại bỏ virus viêm gan B sau vài tháng, tạo ra miễn dịch bảo vệ suốt đời. Hiện nay không có thuốc điều trị viêm gan B cấp, mà chỉ có thuốc điều trị hỗ trợ.

  • Tiến triển thành viêm gan B mạn

Hệ miễn dịch cơ thể không thể chống lại sự tấn công của virus viêm gan B, dẫn tới viêm gan B mạn tính. Bệnh nhân cần khám, theo dõi và sàng lọc ung thư gan định kỳ để phát hiện sớm tổn thương gan.

Các tiêu chí sử dụng trong chẩn đoán viêm gan B

Virus viêm gan B làm tấn công và làm tổn thương tế bào gan. Do đó các chẩn đoán viêm gan B dựa trên sự có mặt các kháng nguyên và kháng thể virus viêm gan B, các chỉ số bilirubin, men gan (AST và ALT), cũng như dựa trên hình ảnh trên mô bệnh học.

Virus HBV có 3 loại kháng nguyên HBsAg, HBeAg, HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng nguyên trên là 3 loại kháng thể Anti-HBs, Anti-HBe, Anti-HBc.

Chẩn đoán xác định viêm gan B

Theo Quyết định số 5448/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B như sau:

Đối với viêm gan B cấp tính 

Cần chẩn đoán phân biệt với

– Các loại viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác (viêm gan virus A, viêm gan vi rút E, viêm gan virus C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu…

– Các nguyên nhân gây vàng da khác:

+ Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết…

+ Vàng da do tắc mật cơ học: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật,…

Viêm gan B mạn tính

– HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).

– AST,ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.

– Có  bằng chứng tổn thương mô  bệnh học tiến triển, xơ gan (được  xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi  gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác

Các biến chứng của viêm gan B

Viêm gan B mạn tính có thể tiến triển thành: xơ gan, ung thư gan, viêm gan tối cấp đặc biệt là ở bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính và không được điều trị.

Xơ gan

Cứ 1 trong 5 bệnh nhân viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến thành xơ gan (sẹo hóa do tế bào gan bị tổn thương) nhiều năm sau đó. Xơ gan thường diễn biến âm thầm, không có biểu hiện rõ ràng gây chú ý cho đến khi gan bị tổn thương nặng, dẫn đến: yếu mệt, chán ăn, giảm cân, ốm, ngứa da, đau hoặc trướng bụng, sưng các mắt cá chân (biểu hiện của phù).

Hiện nay, chưa có phương pháp nào điều trị xơ gan, các mục tiêu điều trị hiện này đều hướng đến điều trị triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Nếu gan bị tổn thương nặng nề, không thể thực hiện các chức năng nữa, bệnh nhân cần được ghép gan.

Ung thư gan

Bệnh nhân xơ gan do viêm gan B có 1/20 khả năng tiến triển thành ung thư gan. Các biểu hiện của ung thư gan bao gồm: giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, cảm giác no sau khi ăn, dù ăn rất ít; cảm thấy mệt, vàng da, vàng mắt, cường lách.

Can thiệp ngoại khoa là chỉ định đối với bệnh nhân ung thư gan, bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc ghép gan.

Viêm gan B tối cấp

Khoảng dưới 1 trong 100 trường hợp viêm gan B cấp tính có thể chuyển thành viêm gan B tối cấp. Bệnh nhân mắc thể viêm gan B tối cấp do hệ miễn dịch tấn công gan và gây ra những tổn thương sâu rộng cho gan. Các triệu chứng của viêm gan B tối cấp gồm: lẫn lộn, ngất, cổ trướng do chất long, và vàng da nặng.

Viêm gan B tối cấp có thể dẫn tới gan ngừng hoạt động, và bệnh nhân thường tử vong nếu cấp cứu không kịp thời.

Kết luận

Viêm gan B là bệnh lây truyền, để lại những biến chứng nghiêm trọng và nặng nề cho gan. Tuy nhiên, dấu hiệu và biểu hiện của bệnh không rõ ràng và thường phát triển lặng lẽ, tiến triển âm thầm. Do đó đa số người nhiễm virus viêm gan B không biết mình đang nhiễm bệnh, và có thể lây nhiễm qua người khác. Khi bạn có những dấu hiệu trên đây, hãy đến các trung tâm y tế để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Bạn hãy đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện bệnh kịp thời và có kế hoạch quản lý bệnh, cũng như tiêm vaccine viêm gan B dự phòng để bảo vệ sức khỏe của mình trước sự tấn công của virus.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
4.6 (5 votes)

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

ATISO

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterolurê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

CÂY KẾ SỮA

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Atiso

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterol và urê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

Cây Kế Sữa

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

Leave A Comment

error: