MEN GAN CAO CÓ PHẢI LÀ BỆNH

Men gan cao là tình trạng các chỉ số về men gan tăng cao hơn ngưỡng bình thường ở người khỏe mạnh. Để hiểu men gan cao là bệnh gì, chúng ta cần nắm rõ đâu là các chỉ số về men gan, đâu là ngưỡng bình thường của các chỉ số đó.

Men gan cao là bệnh gì?

1. Gan và chức năng của gan

Để trả lời câu hỏi men gan cao là bệnh gì, đầu tiên chúng ta cần nắm được chức năng của gan là gì, để từ đó hiểu được khi men gan cao thì chức năng của gan sẽ ảnh hưởng ra sao.

Gan được xem là nhà máy hóa chất lớn nhất của cơ thể vì đảm nhiệm rất nhiều các phản ứng sinh hóa quan trọng mà chỉ có thể diễn ra tại gan. Các chức năng của gan bao gồm chuyển hóa, dự trữ, thải độc, tạo mật, tham gia quá trình miễn dịch, tổng hợp các yếu tố đông máu.

Gan là một trong số ít nội tạng của cơ thể có khả năng tái tạo lại một phần nào đó lượng nhu mô (tế bào) bị mất. Nếu khối lượng gan mất dưới 25% thì gan có thể tái tạo hoàn toàn.

2. Men gan và các loại men gan

  Men gan là gì?

Men gan, hay còn gọi là enzym gan, là các chất xúc tác trong các phản ứng sinh hóa diễn ra ở gan, để đảm bảo các chức năng quan trọng của gan như đã kể trên. Trong trường hợp bình thường, các enzym này chủ yếu nằm trong các tế bào gan. Nhưng khi gan bị tổn thương vì bất kỳ lý do gì, các men này bị tràn vào máu, và dẫn đến tình trạng men gan cao hơn mức bình thường. Nồng độ men gan được xác định bằng xét nghiệm sinh hóa máu.

Xét nghiệm chỉ số men gan

  Phân loại men gan:

– Nhóm enzym transaminase (hay còn gọi là amino-transferase): là nhóm enzyme nội bào có chức năng xúc tác và chuyển hóa nhóm amin của amino acid. Bao gồm 2 loại enzyme:

+ AST (tên gọi khác là SGOT): Aspartate Aminotransferase (hoặc Serum Glutamin-Oxaloacetic Transaminase)

+ ALT (tên gọi khác là SGPT): Alanine Aminotransferase (hoặc Serum Glutamic-Pyruvic Transaminase)

AST thường được tìm thấy trong nhiều loại mô bao gồm: gan, tim, tế bào cơ vân, hồng cầu, tụy, phổi, thận và não. Do đó nồng độ AST tăng cao trong máu có thể do một trong số bất kì cơ quan nào trong số đó bị tổn thương. Ngược lại ALT được tìm thấy phần lớn ở gan. Vì vậy đây là chỉ số phản ánh khác cụ thể về tình trạng gan.

– Phosphatase kiềm (ALP: Alkaline Phosphatase): đây là loại men gan dùng để đánh giá tình trạng tổn thương gan có ứ mật. 

γ-GT (còn gọi là GGT: Gamma Glutamin Transpeptidase, Gamma GT): có mặt ở gan, thận, tụy, ruột, tuyến tiền liệt. γ-GT có độ nhạy cao vì trong nhiều trường hợp khi tế bào mới tổn thương, ALT và AST vẫn ở mức bình thường nhưng nồng độ γ-GT  đã tăng cao. γ-GT cũng là chất chỉ thị cho tình trạng ứ mật nhưng kém đặc hiệu hơn phosphatase kiềm. γ-GT tăng trong các trường hợp như tiểu đường, ứ mật, bệnh lý tụy, nhồi máu cơ tim, COPD, do dùng một số thuốc…

3. Men gan cao là bệnh gì?

Men gan cao là một loại “bệnh” được nhắc đến khi xét nghiệm về gan cho thấy có một hoặc một vài chỉ số nồng độ men gan cao hơn mức bình thường. Tuy nhiên, thực chất men gan cao không phải là một “bệnh”, mà nó là một dấu hiệu có ý nghĩa gợi ý đến rất nhiều các bệnh do các nguyên nhân khác nhau chứ không chỉ bệnh gan.

Để xác định tình trạng men gan cao, ta cần biết ngưỡng bình thường của các chỉ số men gan này. Cụ thể như sau:

Bảng: Giá trị bình thường của các chỉ số men gan

Trên thực tế, tình trạng men gan cao là chưa đủ để đánh giá chức năng gan. Vì có nhiều trường hợp gan bị tổn thương và hủy hoại tế bào nhưng men gan vẫn trong mức bình thường, tế bào gan vẫn trong khả năng tái tạo lại được, ngoài ra người bệnh lại không có các triệu chứng lâm sàng nào đáng kể. Đây cũng là nguyên nhân đáng tiếc khiến nhiều bệnh nhân viêm gan, xơ gan giai đoạn nặng mới phát hiện ra.

Nhưng khi xét nghiệm cho thấy nồng độ enzym gan tăng chứng tỏ gan đang gặp tổn thương, và hoại tử, cần có những thăm khám khác để chẩn đoán chính xác. Tuy nhiên cũng có thể gặp men gan cao trong rất nhiều bệnh khác. Các bệnh có thể mắc khi xét nghiệm thấy men gan tăng cao điển hình như:

– Viêm gan A, B, C, D, E

– Viêm gan do rượu

– Tổn thương gan thoái hóa mỡ không do rượu (NAFLD)

– Viêm gan nhiễm độc, viêm gan do thuốc

– Bệnh lý đường mật, tim mạch, hô hấp, cơ vân

– Nhiễm vi khuẩn, ký sinh trùng, virus: sán lá gan, amip, HIV, herpes, sốt xuất huyết…

– Bệnh Wilson, bệnh tự miễn (viêm gan tự miễn, viêm xơ chít đường mật…)

Thông thường trong những trường hợp không đi kèm những bệnh lý nặng thì bệnh nhân có thể đơn thuần được chỉ định những phương pháp hạ men gan một cách tự nhiên (do gan có cơ chế tự bù trừ) hoặc một số thuốc hoặc thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ hạ men gan.

Tóm lại, men gan cao là một dấu hiệu cho thấy gan đang bị tổn thương, các tế bào gan đang bị hoại tử. Nó không chỉ là chỉ điểm cho các bệnh liên quan đến gan mà còn gợi ý đến rất nhiều các bệnh lý khác. Nên có những biện pháp điều trị phù hợp để hạ men gan về mức bình thường trước khi cơ chế bù trừ của gan còn hoạt động để tránh những tổn thương gan nghiêm trọng sau này, có thể dẫn đến tử vong.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
0 (0 votes)

– Viêm Gan B –

Các Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Biến Chứng

Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm, gây tổn thương tế bào gan do virus viêm gan B gây ra. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành virus viêm gan B. Các dấu hiệu và biểu hiện của viêm gan B rất đa dạng từ nhẹ đến nặng. Viêm gan B tiến triển và gây các biến chứng nghiêm trọng cho gan, như xơ gan, ung thư gan. Bài viết này BACSINET hi vọng cung cấp các biểu hiện, tiêu chuẩn chẩn đoán trên lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh.

Các biểu hiện của viêm gan siêu vi B

Bệnh được chia làm 2 giai đoạn: cấp tính và mạn tính. Giai đoạn cấp tính kéo dài khoảng 6 tháng. Các dấu hiệu nhiễm viêm gan B giai đoạn cấp tính thường gặp, bao gồm:

  • Biểu hiện giống cúm: mệt, sốt, đau nhức người;
  • Chán ăn;
  • Tiêu chảy;
  • Đau bụng;
  • Vàng da, vàng mắt.

Ở giai đoạn cấp tính, dựa vào biểu hiện viêm gan virus B được chia thành các thể khác nhau: Thể vàng da điển hình, thể không vàng da, thể vàng da kéo dài.

Bệnh nhân mắc viêm gan B cấp tính có thể dẫn tới 1 trong 3 tình huống:

  • Tiến trình thành viêm gan tối cấp và tử vong do suy gan

Do tế bào gan bị tổn thương nhiều và nghiêm trọng, dẫn tới suy gan cấp, hoặc thậm chí tử vong. Tỷ lệ dẫn tới viêm gan tối cấp khoảng 1%

  • Phục hồi sau khi nhiễm trùng và tạo ra miễn dịch bảo vệ

Hệ miễn dịch của cơ thể có thể loại bỏ virus viêm gan B sau vài tháng, tạo ra miễn dịch bảo vệ suốt đời. Hiện nay không có thuốc điều trị viêm gan B cấp, mà chỉ có thuốc điều trị hỗ trợ.

  • Tiến triển thành viêm gan B mạn

Hệ miễn dịch cơ thể không thể chống lại sự tấn công của virus viêm gan B, dẫn tới viêm gan B mạn tính. Bệnh nhân cần khám, theo dõi và sàng lọc ung thư gan định kỳ để phát hiện sớm tổn thương gan.

Các tiêu chí sử dụng trong chẩn đoán viêm gan B

Virus viêm gan B làm tấn công và làm tổn thương tế bào gan. Do đó các chẩn đoán viêm gan B dựa trên sự có mặt các kháng nguyên và kháng thể virus viêm gan B, các chỉ số bilirubin, men gan (AST và ALT), cũng như dựa trên hình ảnh trên mô bệnh học.

Virus HBV có 3 loại kháng nguyên HBsAg, HBeAg, HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng nguyên trên là 3 loại kháng thể Anti-HBs, Anti-HBe, Anti-HBc.

Chẩn đoán xác định viêm gan B

Theo Quyết định số 5448/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B như sau:

Đối với viêm gan B cấp tính 

Cần chẩn đoán phân biệt với

– Các loại viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác (viêm gan virus A, viêm gan vi rút E, viêm gan virus C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu…

– Các nguyên nhân gây vàng da khác:

+ Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết…

+ Vàng da do tắc mật cơ học: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật,…

Viêm gan B mạn tính

– HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).

– AST,ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.

– Có  bằng chứng tổn thương mô  bệnh học tiến triển, xơ gan (được  xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi  gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác

Các biến chứng của viêm gan B

Viêm gan B mạn tính có thể tiến triển thành: xơ gan, ung thư gan, viêm gan tối cấp đặc biệt là ở bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính và không được điều trị.

Xơ gan

Cứ 1 trong 5 bệnh nhân viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến thành xơ gan (sẹo hóa do tế bào gan bị tổn thương) nhiều năm sau đó. Xơ gan thường diễn biến âm thầm, không có biểu hiện rõ ràng gây chú ý cho đến khi gan bị tổn thương nặng, dẫn đến: yếu mệt, chán ăn, giảm cân, ốm, ngứa da, đau hoặc trướng bụng, sưng các mắt cá chân (biểu hiện của phù).

Hiện nay, chưa có phương pháp nào điều trị xơ gan, các mục tiêu điều trị hiện này đều hướng đến điều trị triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Nếu gan bị tổn thương nặng nề, không thể thực hiện các chức năng nữa, bệnh nhân cần được ghép gan.

Ung thư gan

Bệnh nhân xơ gan do viêm gan B có 1/20 khả năng tiến triển thành ung thư gan. Các biểu hiện của ung thư gan bao gồm: giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, cảm giác no sau khi ăn, dù ăn rất ít; cảm thấy mệt, vàng da, vàng mắt, cường lách.

Can thiệp ngoại khoa là chỉ định đối với bệnh nhân ung thư gan, bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc ghép gan.

Viêm gan B tối cấp

Khoảng dưới 1 trong 100 trường hợp viêm gan B cấp tính có thể chuyển thành viêm gan B tối cấp. Bệnh nhân mắc thể viêm gan B tối cấp do hệ miễn dịch tấn công gan và gây ra những tổn thương sâu rộng cho gan. Các triệu chứng của viêm gan B tối cấp gồm: lẫn lộn, ngất, cổ trướng do chất long, và vàng da nặng.

Viêm gan B tối cấp có thể dẫn tới gan ngừng hoạt động, và bệnh nhân thường tử vong nếu cấp cứu không kịp thời.

Kết luận

Viêm gan B là bệnh lây truyền, để lại những biến chứng nghiêm trọng và nặng nề cho gan. Tuy nhiên, dấu hiệu và biểu hiện của bệnh không rõ ràng và thường phát triển lặng lẽ, tiến triển âm thầm. Do đó đa số người nhiễm virus viêm gan B không biết mình đang nhiễm bệnh, và có thể lây nhiễm qua người khác. Khi bạn có những dấu hiệu trên đây, hãy đến các trung tâm y tế để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Bạn hãy đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện bệnh kịp thời và có kế hoạch quản lý bệnh, cũng như tiêm vaccine viêm gan B dự phòng để bảo vệ sức khỏe của mình trước sự tấn công của virus.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
4.6 (5 votes)

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

ATISO

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterolurê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

CÂY KẾ SỮA

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Atiso

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterol và urê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

Cây Kế Sữa

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

Leave A Comment

error: