– GAN TO –

DẤU HIỆU CỦA NHIỀU BỆNH LÝ TẠI GAN

Gan to là tình trạng gia tăng về kích thước lá gan. Đây không phải là một bệnh nhưng lại là triệu chứng cảnh báo của nhiều bệnh lý khác. Thông thường rất khó để phát hiện gan to tại nhà vì vậy mà bệnh nhân thường  tình cờ phát hiện ra hiện tượng này khi đến bệnh viện khám một số bệnh lý hoặc vấn đề sức khỏe khác.

Gan to có thể là dấu hiệu của nhiều bệnh lý tại gan

1. Kích thước của gan như thế nào là bình thường?

Gan là một cơ quan lớn và nặng nhất của cơ thể. Đảm nhiệm việc thực hiện nhiều chức năng quan trọng. Bao gồm những việc điều chỉnh mức độ hóa chất trong máu, tiết mật để tiêu hóa chất béo và tạo ra cholesterol, protein huyết tương và các yếu tố miễn dịch.

Kích thước lá gan có thể sẽ có sự khác nhau theo độ tuổi và giới tính.

  Sự khác nhau về kích thước lá gan theo giới tính

Nam giới thường có lá gan to hơn gan của nữ giới. Nguyên nhân thường là do nam giới có kích thước cơ thể lớn hơn.

  Sự khác nhau về kích thước lá gan theo độ tuổi

Kích thước gan trung bình thay đổi theo độ tuổi:

  • 6,4 cm khi được 1 đến 3 tháng
  • 7,6 cm khi được 4 đến 9 tháng
  • 8,5 cm khi được 1 đến 5 tuổi
  • 10,5 cm khi được 5 đến 11 tuổi
  • 11,5 đến 12,1 cm khi từ 12 đến 16 tuổi
  • 13,5 cm +/- 1,7 cm đối với phụ nữ trưởng thành
  • 14,5 cm +/- 1,6 cm đối với nam giới trưởng thành

2. Gan to là bệnh gì?

Gan to hay còn gọi là gan lớn, là sự gia tăng về kích thước lá gan so với kích thước trung bình thực tế của nó. Gan to không phải là bệnh, đây là một dấu hiệu của các bệnh lý tại gan hoặc một số bệnh lý liên quan đến gan như béo phì, suy tim sung huyết hoặc ung thư.

Gan to thường không có biểu hiện triệu chứng, nhưng nếu nguyên nhân là do bệnh thì bạn có thể sẽ gặp phải các triệu chứng gan to như đau bụng, vàng da, đau tại vị trí của gan, chán ăn và sụt cân. Tình trạng này được điều trị dựa trên tác nhân gây phình gan.

Hình ảnh Gan bình thường và Gan to

3. Những dấu hiệu và triệu chứng của gan to

Thông thường gan to không có triệu chứng rõ rệt. Khi gan to xảy ra do bệnh gan thường có các triệu chứng như: Đau bụng (đặc biệt vùng mạn sườn phải), mệt mỏi, vàng da, vàng mắt, đau cơ, buồn nôn và nôn, chán ăn và sút cân.

4. Nguyên nhân gây ra tình trạng gan to?

Nguyên nhân phổ biến bao gồm:

  • Ung thư gan hoặc di căn
  • Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD)
  • Bất thường về tim và mạch máu, hoặc các tắc nghẽn mạch máu đến gan
  • Xơ gan 
  • Viêm gan virus(phổ biến nhất là A, B hoặc C) hoặc nhiễm trùng gan khác nhau do virus gây ra
  • Bệnh gan do rượu
  • Suy tim sung huyết cũng có thể khiến máu chảy ngược vào tĩnh mạch gan, gây tắc nghẽn và kích thước gan cũng to ra. 
  • Một số bệnh nhiễm trùng

5. Các yếu tố nguy cơ gây ra tình trạng gan to?

Một số người có nguy cơ di truyền khiến nguy cơ bị to gan cao hơn. Bạn có thể có nguy cơ mắc bệnh gan cao hơn nếu bạn hoặc gia đình bạn có tiền sử:

  • Bệnh gan do rối loạn tự miễn
  • Bệnh gan mãn tính
  • Ung thư gan
  • Béo phì

Các yếu tố lối sống cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan ở một số người bao gồm:

  • Uống rượu quá mức
  • Xăm mình, truyền máu và quan hệ tình dục không an toàn
  • Uống một số loại thảo mộc cây tầm gửi

6. Chẩn đoán gan to như thế nào?

Bác sĩ thường áp dụng một biện pháp để kiểm tra xem gan của bạn có to không, đó là biện pháp thăm khám gan nhìn sờ gõ nghe tại vùng gan nằm dưới hạ sườn phải. Nếu cảm thấy có dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ tiến hành một số nghiệm pháp khác như:

  • Nghiệm pháp rung gan
  • Nghiệm pháp ấn kẽ sườn
  • Phản hồi gan tĩnh mạch cổ
  • Nghiệm pháp murphy

Bên cạnh đó, bác sĩ có thể chỉ định một số xét nghiệm bao gồm sau:

  • Công thức máu để kiểm tra số lượng tế bào máu bất thường
  • Men gan để đánh giá chức năng gan
  • X-quang để xem xét vị trí các cơ quan ở bụng
  • CT scan cho hình ảnh sắc nét của các cơ quan
  • MRI cho hình ảnh cụ thể của gan
  • Siêu âm, sinh thiết

7. Điều trị bệnh gan to

  Điều trị tình trạng gan to bằng thuốc

  • Dùng thuốc điều trị viêm gan hoặc gan nhiễm mỡ
  • Hóa trị, phẫu thuật hoặc xạ trị nếu bị ung thư gan
  • Ghép gan nếu có tổn thương rộng không thể hồi phục

  Điều chỉnh lối sống

  • Hạn chế uống rượu
  • Chế độ ăn uống lành mạnh
  • Tập thể dục thường xuyên
  • Giảm cân nếu bạn thừa cân

8. Làm sao để ngăn ngừa tình trạng gan to

  • Có lối sống lành mạnh và duy trì cân nặng hợp lý.
  • Kiểm soát lượng đường trong máu nếu bạn bị tiểu đường.
  • Hạn chế uống rượu, tốt nhất là dừng uống
  • Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi bổ sung vitamin, thuốc hay thảo dược (đặc biệt thận trọng với các thảo dược giảm cân, tăng cơ bắp…. trên thị trường), vì chúng có thể gây hại cho gan của bạn.
  • Luôn luôn làm theo các khuyến nghị của nhà sản xuất để đảm bảo an toàn nếu bạn làm việc trong môi trường có các hóa chất.

Gan to nếu phát hiện sớm và điều trị sẽ có kết quả khả quan. Điều bạn cần làm là theo dõi sức khỏe bản thân, duy trì lối sống khỏe mạnh và điều trị kịp thời khi gặp tình trạng bệnh lý để quá trình hồi phục lá gan trở nên nhanh hơn và giảm nguy cơ gan to tiến triển thành bệnh nặng hơn.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
0 (0 votes)

– Viêm Gan B –

Các Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Biến Chứng

Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm, gây tổn thương tế bào gan do virus viêm gan B gây ra. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành virus viêm gan B. Các dấu hiệu và biểu hiện của viêm gan B rất đa dạng từ nhẹ đến nặng. Viêm gan B tiến triển và gây các biến chứng nghiêm trọng cho gan, như xơ gan, ung thư gan. Bài viết này BACSINET hi vọng cung cấp các biểu hiện, tiêu chuẩn chẩn đoán trên lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh.

Các biểu hiện của viêm gan siêu vi B

Bệnh được chia làm 2 giai đoạn: cấp tính và mạn tính. Giai đoạn cấp tính kéo dài khoảng 6 tháng. Các dấu hiệu nhiễm viêm gan B giai đoạn cấp tính thường gặp, bao gồm:

  • Biểu hiện giống cúm: mệt, sốt, đau nhức người;
  • Chán ăn;
  • Tiêu chảy;
  • Đau bụng;
  • Vàng da, vàng mắt.

Ở giai đoạn cấp tính, dựa vào biểu hiện viêm gan virus B được chia thành các thể khác nhau: Thể vàng da điển hình, thể không vàng da, thể vàng da kéo dài.

Bệnh nhân mắc viêm gan B cấp tính có thể dẫn tới 1 trong 3 tình huống:

  • Tiến trình thành viêm gan tối cấp và tử vong do suy gan

Do tế bào gan bị tổn thương nhiều và nghiêm trọng, dẫn tới suy gan cấp, hoặc thậm chí tử vong. Tỷ lệ dẫn tới viêm gan tối cấp khoảng 1%

  • Phục hồi sau khi nhiễm trùng và tạo ra miễn dịch bảo vệ

Hệ miễn dịch của cơ thể có thể loại bỏ virus viêm gan B sau vài tháng, tạo ra miễn dịch bảo vệ suốt đời. Hiện nay không có thuốc điều trị viêm gan B cấp, mà chỉ có thuốc điều trị hỗ trợ.

  • Tiến triển thành viêm gan B mạn

Hệ miễn dịch cơ thể không thể chống lại sự tấn công của virus viêm gan B, dẫn tới viêm gan B mạn tính. Bệnh nhân cần khám, theo dõi và sàng lọc ung thư gan định kỳ để phát hiện sớm tổn thương gan.

Các tiêu chí sử dụng trong chẩn đoán viêm gan B

Virus viêm gan B làm tấn công và làm tổn thương tế bào gan. Do đó các chẩn đoán viêm gan B dựa trên sự có mặt các kháng nguyên và kháng thể virus viêm gan B, các chỉ số bilirubin, men gan (AST và ALT), cũng như dựa trên hình ảnh trên mô bệnh học.

Virus HBV có 3 loại kháng nguyên HBsAg, HBeAg, HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng nguyên trên là 3 loại kháng thể Anti-HBs, Anti-HBe, Anti-HBc.

Chẩn đoán xác định viêm gan B

Theo Quyết định số 5448/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B như sau:

Đối với viêm gan B cấp tính 

Cần chẩn đoán phân biệt với

– Các loại viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác (viêm gan virus A, viêm gan vi rút E, viêm gan virus C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu…

– Các nguyên nhân gây vàng da khác:

+ Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết…

+ Vàng da do tắc mật cơ học: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật,…

Viêm gan B mạn tính

– HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).

– AST,ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.

– Có  bằng chứng tổn thương mô  bệnh học tiến triển, xơ gan (được  xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi  gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác

Các biến chứng của viêm gan B

Viêm gan B mạn tính có thể tiến triển thành: xơ gan, ung thư gan, viêm gan tối cấp đặc biệt là ở bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính và không được điều trị.

Xơ gan

Cứ 1 trong 5 bệnh nhân viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến thành xơ gan (sẹo hóa do tế bào gan bị tổn thương) nhiều năm sau đó. Xơ gan thường diễn biến âm thầm, không có biểu hiện rõ ràng gây chú ý cho đến khi gan bị tổn thương nặng, dẫn đến: yếu mệt, chán ăn, giảm cân, ốm, ngứa da, đau hoặc trướng bụng, sưng các mắt cá chân (biểu hiện của phù).

Hiện nay, chưa có phương pháp nào điều trị xơ gan, các mục tiêu điều trị hiện này đều hướng đến điều trị triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Nếu gan bị tổn thương nặng nề, không thể thực hiện các chức năng nữa, bệnh nhân cần được ghép gan.

Ung thư gan

Bệnh nhân xơ gan do viêm gan B có 1/20 khả năng tiến triển thành ung thư gan. Các biểu hiện của ung thư gan bao gồm: giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, cảm giác no sau khi ăn, dù ăn rất ít; cảm thấy mệt, vàng da, vàng mắt, cường lách.

Can thiệp ngoại khoa là chỉ định đối với bệnh nhân ung thư gan, bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc ghép gan.

Viêm gan B tối cấp

Khoảng dưới 1 trong 100 trường hợp viêm gan B cấp tính có thể chuyển thành viêm gan B tối cấp. Bệnh nhân mắc thể viêm gan B tối cấp do hệ miễn dịch tấn công gan và gây ra những tổn thương sâu rộng cho gan. Các triệu chứng của viêm gan B tối cấp gồm: lẫn lộn, ngất, cổ trướng do chất long, và vàng da nặng.

Viêm gan B tối cấp có thể dẫn tới gan ngừng hoạt động, và bệnh nhân thường tử vong nếu cấp cứu không kịp thời.

Kết luận

Viêm gan B là bệnh lây truyền, để lại những biến chứng nghiêm trọng và nặng nề cho gan. Tuy nhiên, dấu hiệu và biểu hiện của bệnh không rõ ràng và thường phát triển lặng lẽ, tiến triển âm thầm. Do đó đa số người nhiễm virus viêm gan B không biết mình đang nhiễm bệnh, và có thể lây nhiễm qua người khác. Khi bạn có những dấu hiệu trên đây, hãy đến các trung tâm y tế để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Bạn hãy đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện bệnh kịp thời và có kế hoạch quản lý bệnh, cũng như tiêm vaccine viêm gan B dự phòng để bảo vệ sức khỏe của mình trước sự tấn công của virus.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
4.6 (5 votes)

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

ATISO

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterolurê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

CÂY KẾ SỮA

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Atiso

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterol và urê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

Cây Kế Sữa

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

Leave A Comment

error: