CÁC LOẠI BỆNH VỀ GAN THƯỜNG GẶP– THÔNG TIN BẠN CẦN BIẾT

Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất của cơ thể tham gia vào quá trình trao đổi chất, dự trữ năng lượng và giải độc. Vì đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ quan trọng như vậy nên gan cũng là cơ quan rất dễ bị tấn công, khiến gan không thể hoạt động bình thường, tổn thương về chức năng cũng như cấu tạo, hình thành nên nhiều bệnh lý ở gan. Đặc biệt, trước thực trạng xã hội phát triển, con người không chỉ phải đối mặt với các căng thẳng stress từ công việc, cuộc sống mà còn thường trực nỗi lo đối diện với các hóa chất độc hại trong thực phẩm. Đây là nguyên nhân hàng đầu khiến cho các loại bệnh về gan có cơ hội lên ngôi. Các loại bệnh về gan thường gặp này là gì, có nguy hiểm không, điều trị ra sao và phòng ngừa như thế nào? Cùng tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây.

Các loại bệnh về gan thường gặp là gì?

1. Bệnh gan là gì?

Gan là cơ quan nội tạng lớn nhất của cơ thể và phải thực hiện một khối lượng công việc đồ sộ. Nó đảm nhận thực hiện khoảng 500 chức năng quan trọng của cơ thể. Trong đó có 3 chức năng đáng chú ý nhất, đó là:

  • Tiết ra dịch mật giúp tiêu hóa thức ăn
  • Lọc chất độc hại ra khỏi cơ thể 
  • Dự trữ glucose để tạo năng lượng khi cần thiết.

Bệnh gan là các bệnh lý ở gan, được gây ra bởi nhiều nguyên nhân, đó có thể là do di truyền cũng có thể do các yếu tố gây tổn hại gan như nhiễm virus, uống rượu, mắc bệnh béo phì. Theo thời gian, các bệnh ở gan gây ra các tổn thương gan, để lại sẹo (xơ gan) có thể dẫn đến bệnh suy gan khiến tính mạng người bệnh bị đe dọa.

2. Các bệnh về gan và triệu chứng điển hình

Bệnh về gan có nhiều loại khác nhau, tuy nhiên, các bệnh này có một số triệu chứng chung sau:

    • Da và mắt thay đổi màu sắc bất thường, trở nên vàng. Dấu hiệu này gọi là hoàng đản và thường là dấu hiệu đầu tiên, đôi khi là dấu hiệu duy nhất của bệnh gan.
    • Nước tiểu đậm màu
    • Phân bạc màu, đi cầu phân đen hoặc có máu.
    • Buồn nôn, nôn
    • Một số trường hợp còn gặp tình trạng nôn ra máu.
    • Ngứa da, da dễ bầm tím. Thậm chí tình trạng ngứa kéo dài và lan rộng.
    • Phù mắt cá chân, chân hoặc chướng bụng
    • Chán ăn, mệt mỏi
    • Thay đổi cân nặng bất thường: trọng lượng cơ thể tăng hoặc giảm quá 5% trong vòng 2 tháng.

Đây là các bệnh về gan và triệu chứng nhận biết điển hình. Nếu bạn có một trong các biểu hiện này, cần nghĩ đến khả năng có thể mắc các bệnh về gan. 

3. Các loại bệnh về gan thường gặp

Viêm gan

Viêm gan là tình trạng viêm và tổn thương nhu mô gan, dẫn tới chức năng gan bị suy giảm. Nguyên nhân hàng đầu gây ra viêm gan là do virus.

Tất cả các loại viêm gan đều dễ lây lan, nhưng bạn có thể giảm nguy cơ mắc viêm gan bằng cách tiêm phòng vaccin với viêm gan tuýp A, B hoặc tránh các nguy cơ lây nhiễm khác như tình dục an toàn và không dùng chung kim tiêm.

Có năm loại viêm gan cụ thể như sau:

  • Viêm gan A thường lây lan qua thức ăn hoặc nguồn nước bị ô nhiễm. Các triệu chứng có thể tự hết mà không cần điều trị, nhưng quá trình phục hồi có thể mất vài tuần.
  • Viêm gan B có thể là cấp tính (ngắn hạn) hoặc mãn tính (dài hạn). Nó lây lan qua các chất dịch cơ thể, chẳng hạn như máu và tinh dịch. Điều trị sớm là chìa khóa để tránh các biến chứng, vì vậy tốt nhất bạn nên kiểm tra thường xuyên nếu bạn có nguy cơ cao mắc viêm gan B.
  • Viêm gan C có thể là cấp tính hoặc mãn tính. Nó thường lây lan qua tiếp xúc với máu từ người bị viêm gan C. Mặc dù nó thường không gây ra các triệu chứng ở giai đoạn đầu.
  • Viêm gan D là một dạng viêm gan nghiêm trọng, chỉ xuất hiện khi bạn đã có viêm gan B. Viêm gan D cũng có thể cấp và mạn tính.
  • Viêm gan E thường do uống phải nước bị ô nhiễm. Viêm gan E có thể tự khỏi trong vòng một vài tuần, không cần điều trị và không có biến chứng lâu dài.

Bệnh gan nhiễm mỡ

Bệnh gan nhiễm mỡ là hiện tượng ứ đọng và tích tụ mỡ trong gan chiếm quá 5% trọng lượng của gan. Bệnh gan nhiễm mỡ được chia thành 2 nhóm theo nguyên nhân gây bệnh:

  • Gan nhiễm mỡ do rượu: gặp ở những người sử dụng quá nhiều rượu.
  • Gan nhiễm mỡ không do rượu: do các yếu tố khác không phải rượu, các nguyên nhân cụ thể vẫn đang được các nhà khoa học tìm hiểu. Tuy nhiên, các yếu tố như nặng cân, có chế độ ăn nhiều đường chế biến, chất béo, mắc bệnh tiểu đường, hoạt động thể chất thấp và di truyền đều đóng vai trò trong bệnh gan nhiễm mỡ.

Nếu không được kiểm soát, cả hai thể gan nhiễm mỡ có thể gây tổn thương gan, dẫn đến xơ gan và suy gan. Điều chỉnh chế độ ăn uống và thay đổi lối sống có thể cải thiện các triệu chứng và giảm nguy cơ biến chứng.


Tiến triển của bệnh gan

Các bệnh về gan liên quan đến tự miễn

Tình trạng tự miễn được giải thích là do hệ thống miễn dịch của cơ thể bạn tấn công nhầm vào các tế bào khỏe mạnh trong cơ thể.

Một số bệnh tự miễn liên quan đến gan bao gồm:

  • Viêm gan tự miễn: Hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công tế bào gan, gây ra viêm. 
  • Xơ gan mật nguyên phát (PBC): Tình trạng tổn thương các ống dẫn mật trong gan gây tích tụ mật. 
  • Viêm đường mật nguyên phát: Tình trạng viêm này gây ra tổn thương dần dần cho các ống dẫn mật, cuối cùng ống dẫn mật bị tắc khiến mật tích tụ trong gan của bạn

Các bệnh này nếu không được điều trị hoặc mắc lâu dài đều có thể tiến triển thành xơ gan hoặc suy gan.

Các bệnh do di truyền ảnh hưởng đến gan

Một số bệnh liên quan đến di truyền cũng có thể ảnh hưởng đến gan của bạn:

  • Hemochromatosis là bệnh mà trong đó cơ thể bạn lưu trữ nhiều chất sắt hơn mức cần thiết ở nhiều cơ quan trong cơ thể, trong đó có gan.
  • Bệnh Wilson khiến gan của bạn hấp thụ đồng thay vì giải phóng nó vào ống dẫn mật của bạn. Gan tích trữ nhiều đồng vượt quá khả năng khiến đồng đi vào máu, đến các cơ quan khác gây rối loạn chức năng các cơ quan, trong đó điển hình nhất là não.
  • Thiếu hụt alpha-1 antitrypsin (AT) xảy ra khi gan của bạn không thể tạo ra đủ alpha-1 antitrypsin – một loại protein giúp ngăn chặn sự phân hủy enzyme trên toàn cơ thể. Tình trạng này có thể gây ra bệnh phổi cũng như bệnh gan. Không có cách chữa trị, nhưng điều trị có thể làm giảm triệu chứng.

Xơ gan

Xơ gan có thể hiểu là có các “sẹo” do các bệnh về gan và các nguyên nhân gây tổn thương gan khác, chẳng hạn như rối loạn do sử dụng rượu. Càng nhiều mô sẹo phát triển, gan càng khó hoạt động bình thường.

Trong giai đoạn đầu, xơ gan thường có thể điều trị bằng cách loại bỏ nguyên nhân gây bệnh. Nếu không được điều trị kịp thời, xơ gan có thể tiến triển thành suy gan hoặc ung thư gan.

Suy gan

Suy gan là hiện tượng chức năng gan suy giảm, gan bị hủy hoại, biến dạng và khó phục hồi. Suy gan dẫn đến gan không thể thực hiện các chức năng quan trọng đối với cơ thể. Suy gan diễn ra sau nhiều năm có thể đe dọa tính mạng người bệnh nên cần được điều trị kịp thời.

Suy gan gồm 2 loại là suy gan cấp tính và suy gan mạn tính.

Suy gan cấp có thể xảy ra đột ngột mà không có bất kỳ triệu chứng nào. Bệnh thường tấn công nhanh và chức năng gan của bệnh sẽ bị mất trong vòng vài ngày hoặc vài tuần.

Suy gan mãn tính thường xảy ra khi một phần đáng kể của gan bị tổn thương và không thể hoạt động bình thường, diễn tiến của bệnh chậm, có thể mất vài tháng hoặc vài năm mới xuất hiện triệu chứng của bệnh.

Triệu chứng thường gặp của suy gan gồm: Khô, rát hoặc ngứa mắt, móng tay trở nên mỏng và dễ gãy, tóc khô, yếu, mỏng và rơi ra dễ dàng, da khô, cứng khớp, mất ngủ, giấc ngủ không sâu (thức dậy suốt đêm), thiếu năng lượng và thất thường kinh nguyệt ở phụ nữ.

Ung thư gan

Ung thư gan là sự tăng trưởng và phát triển không kiểm soát của các tế bào ung thư tại gan. Khi các tế bào gan ung thư hóa, gan không thể thực hiện chức năng thích hợp, dẫn tới các tác động có hại và nghiêm trọng đến cơ thể.

Ung thư gan được chia thành 2 loại là:

  • Ung thư gan nguyên phát là ung thư xuất phát từ tế bào gan hoặc ống mật
  • Ung thư gan thứ phát là ung thư di căn từ cơ quan khác tới gan.

Trong đó, loại ung thư gan thường gặp nhất và là nguyên nhân gây tử vong nhiều nhất trong tất cả các dạng ung thư gan là ung thư biểu mô tế bào gan (HCC). Đây là dạng ung thư nguyên phát bắt đầu do sự phát triển bất thường của các tế bào nhu mô gan. Các tế bào này phát triển vượt bậc và lấn át các tế bào bình thường khác, từ đó ảnh hưởng đến chức năng của gan. Dạng ung thư này thường gặp ở những người từ 50 tuổi trở lên và tỷ lệ gặp ở nam giới nhiều hơn phụ nữ.

Các biến chứng của các bệnh gan khác, đặc biệt là các bệnh gan không được điều trị, có thể đẩy nhanh tiến triển thành ung thư gan.

4. Khi nào bạn có nguy cơ mắc bệnh về gan?

Một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các bệnh về gan là uống nhiều rượu, cụ thể là hơn 8 ly rượu mỗi tuần đối với phụ nữ và hơn 15 ly một tuần đối với nam giới.

Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm:

  • Dùng chung kim tiêm
  • Xăm mình hoặc xỏ lỗ trên cơ thể bằng kim không vô trùng
  • Công việc tiếp xúc với máu và các chất dịch cơ thể khác
  • Quan hệ tình dục không an toàn
  • Tiểu đường hoặc cholesterol cao
  • Tiền sử gia đình mắc bệnh gan
  • Thừa cân
  • Tiếp xúc với độc tố hoặc thuốc trừ sâu
  • Dùng một số thảo dược, đặc biệt là với số lượng lớn
  • Uống rượu trong quá trình uống thuốc hoặc dùng quá liều một số loại thuốc

5. Chẩn đoán bệnh gan như thế nào?

Nếu bạn lo lắng mình có thể bị bệnh gan, tốt nhất nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn và làm các xét nghiệm cần thiết.

Tùy thuộc vào tiền sử bản thân và gia đình, cùng với các triệu chứng của bạn, thói quen uống rượu và ăn uống của bạn, bác sĩ có thể cho bạn làm các xét nghiệm và chụp chiếu như:

  • Xét nghiệm chức năng gan
  • Xét nghiệm công thức máu toàn bộ
  • CT scan, MRI hoặc siêu âm để kiểm tra tổn thương gan hoặc khối u
  • Sinh thiết gan: lấy một mẫu tế bào gan nhỏ và kiểm tra xem có dấu hiệu tổn thương hoặc bệnh tật không

6. Điều trị bệnh gan như thế nào?

Nhiều bệnh gan là mạn tính (kéo dài trong nhiều năm và có thể không bao giờ khỏi hoàn toàn) và bạn cần chung sống hòa bình với nó.

Đối với một số người, thay đổi lối sống sẽ giúp duy trì tình trạng tốt nhất và kiểm soát được bệnh gan. Các biện pháp thay đổi lối sống bao gồm:

  • Hạn chế sử dụng rượu
  • Duy trì cân nặng hợp lý
  • Uống nhiều nước
  • Điều chỉnh chế độ ăn uống có lợi bao gồm tăng cường chất xơ, giảm chất béo, đường và muối

Tùy thuộc vào tình trạng bệnh gan cụ thể của bạn mà bác sĩ có thể tư vấn cho thay đổi chế độ ăn uống khác. Ví dụ, những người mắc bệnh Wilson nên hạn chế các loại thực phẩm có nhiều đồng, bao gồm động vật có vỏ, nấm và các loại hạt.

Tùy thuộc vào tình trạng ảnh hưởng đến gan của bạn, bạn cũng có thể cần điều trị bằng thuốc như:

  • Thuốc kháng vi-rút trong trường hợp mắc viêm gan virus
  • Kháng sinh, giảm đau chống viêm
  • Thuốc huyết áp
  • Thuốc điều trị triệu chứng cụ thể (như ngứa da)
  • Vitamin và chất bổ sung để tăng cường sức khỏe gan

Trong một số trường hợp, bạn có thể cần phẫu thuật để loại bỏ tất cả hoặc một phần gan. Nói chung, ghép gan chỉ được thực hiện khi các lựa chọn khác đã thất bại.

Nhiều bệnh gan có thể kiểm soát được nếu bạn bắt chúng sớm. Tuy nhiên, nếu không được điều trị, các bệnh lý này có thể dẫn đến tổn thương vĩnh viễn. Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào gợi ý bệnh về gan hoặc có nguy cơ mắc bệnh này, hãy kiểm tra sức khỏe càng sớm càng tốt.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
4.6 (5 votes)

– Viêm Gan B –

Các Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Biến Chứng

Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm, gây tổn thương tế bào gan do virus viêm gan B gây ra. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành virus viêm gan B. Các dấu hiệu và biểu hiện của viêm gan B rất đa dạng từ nhẹ đến nặng. Viêm gan B tiến triển và gây các biến chứng nghiêm trọng cho gan, như xơ gan, ung thư gan. Bài viết này BACSINET hi vọng cung cấp các biểu hiện, tiêu chuẩn chẩn đoán trên lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh.

Các biểu hiện của viêm gan siêu vi B

Bệnh được chia làm 2 giai đoạn: cấp tính và mạn tính. Giai đoạn cấp tính kéo dài khoảng 6 tháng. Các dấu hiệu nhiễm viêm gan B giai đoạn cấp tính thường gặp, bao gồm:

  • Biểu hiện giống cúm: mệt, sốt, đau nhức người;
  • Chán ăn;
  • Tiêu chảy;
  • Đau bụng;
  • Vàng da, vàng mắt.

Ở giai đoạn cấp tính, dựa vào biểu hiện viêm gan virus B được chia thành các thể khác nhau: Thể vàng da điển hình, thể không vàng da, thể vàng da kéo dài.

Bệnh nhân mắc viêm gan B cấp tính có thể dẫn tới 1 trong 3 tình huống:

  • Tiến trình thành viêm gan tối cấp và tử vong do suy gan

Do tế bào gan bị tổn thương nhiều và nghiêm trọng, dẫn tới suy gan cấp, hoặc thậm chí tử vong. Tỷ lệ dẫn tới viêm gan tối cấp khoảng 1%

  • Phục hồi sau khi nhiễm trùng và tạo ra miễn dịch bảo vệ

Hệ miễn dịch của cơ thể có thể loại bỏ virus viêm gan B sau vài tháng, tạo ra miễn dịch bảo vệ suốt đời. Hiện nay không có thuốc điều trị viêm gan B cấp, mà chỉ có thuốc điều trị hỗ trợ.

  • Tiến triển thành viêm gan B mạn

Hệ miễn dịch cơ thể không thể chống lại sự tấn công của virus viêm gan B, dẫn tới viêm gan B mạn tính. Bệnh nhân cần khám, theo dõi và sàng lọc ung thư gan định kỳ để phát hiện sớm tổn thương gan.

Các tiêu chí sử dụng trong chẩn đoán viêm gan B

Virus viêm gan B làm tấn công và làm tổn thương tế bào gan. Do đó các chẩn đoán viêm gan B dựa trên sự có mặt các kháng nguyên và kháng thể virus viêm gan B, các chỉ số bilirubin, men gan (AST và ALT), cũng như dựa trên hình ảnh trên mô bệnh học.

Virus HBV có 3 loại kháng nguyên HBsAg, HBeAg, HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng nguyên trên là 3 loại kháng thể Anti-HBs, Anti-HBe, Anti-HBc.

Chẩn đoán xác định viêm gan B

Theo Quyết định số 5448/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B như sau:

Đối với viêm gan B cấp tính 

Cần chẩn đoán phân biệt với

– Các loại viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác (viêm gan virus A, viêm gan vi rút E, viêm gan virus C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu…

– Các nguyên nhân gây vàng da khác:

+ Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết…

+ Vàng da do tắc mật cơ học: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật,…

Viêm gan B mạn tính

– HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).

– AST,ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.

– Có  bằng chứng tổn thương mô  bệnh học tiến triển, xơ gan (được  xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi  gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác

Các biến chứng của viêm gan B

Viêm gan B mạn tính có thể tiến triển thành: xơ gan, ung thư gan, viêm gan tối cấp đặc biệt là ở bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính và không được điều trị.

Xơ gan

Cứ 1 trong 5 bệnh nhân viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến thành xơ gan (sẹo hóa do tế bào gan bị tổn thương) nhiều năm sau đó. Xơ gan thường diễn biến âm thầm, không có biểu hiện rõ ràng gây chú ý cho đến khi gan bị tổn thương nặng, dẫn đến: yếu mệt, chán ăn, giảm cân, ốm, ngứa da, đau hoặc trướng bụng, sưng các mắt cá chân (biểu hiện của phù).

Hiện nay, chưa có phương pháp nào điều trị xơ gan, các mục tiêu điều trị hiện này đều hướng đến điều trị triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Nếu gan bị tổn thương nặng nề, không thể thực hiện các chức năng nữa, bệnh nhân cần được ghép gan.

Ung thư gan

Bệnh nhân xơ gan do viêm gan B có 1/20 khả năng tiến triển thành ung thư gan. Các biểu hiện của ung thư gan bao gồm: giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, cảm giác no sau khi ăn, dù ăn rất ít; cảm thấy mệt, vàng da, vàng mắt, cường lách.

Can thiệp ngoại khoa là chỉ định đối với bệnh nhân ung thư gan, bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc ghép gan.

Viêm gan B tối cấp

Khoảng dưới 1 trong 100 trường hợp viêm gan B cấp tính có thể chuyển thành viêm gan B tối cấp. Bệnh nhân mắc thể viêm gan B tối cấp do hệ miễn dịch tấn công gan và gây ra những tổn thương sâu rộng cho gan. Các triệu chứng của viêm gan B tối cấp gồm: lẫn lộn, ngất, cổ trướng do chất long, và vàng da nặng.

Viêm gan B tối cấp có thể dẫn tới gan ngừng hoạt động, và bệnh nhân thường tử vong nếu cấp cứu không kịp thời.

Kết luận

Viêm gan B là bệnh lây truyền, để lại những biến chứng nghiêm trọng và nặng nề cho gan. Tuy nhiên, dấu hiệu và biểu hiện của bệnh không rõ ràng và thường phát triển lặng lẽ, tiến triển âm thầm. Do đó đa số người nhiễm virus viêm gan B không biết mình đang nhiễm bệnh, và có thể lây nhiễm qua người khác. Khi bạn có những dấu hiệu trên đây, hãy đến các trung tâm y tế để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Bạn hãy đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện bệnh kịp thời và có kế hoạch quản lý bệnh, cũng như tiêm vaccine viêm gan B dự phòng để bảo vệ sức khỏe của mình trước sự tấn công của virus.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
4.6 (5 votes)

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

ATISO

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterolurê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

CÂY KẾ SỮA

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Atiso

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterol và urê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

Cây Kế Sữa

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

Leave A Comment

error: