Thoái Hóa Khớp – Các Nguyên Nhân Bạn Cần Biết

Thoái hóa khớp là dạng viêm khớp phổ biến nhất, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Bệnh thường gặp ở khớp tay, đầu gối, hông và cột sống. Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ các yếu tố nguy cơ dẫn đến thoái hóa khớp có thể giúp bạn có biện pháp làm chậm tiến triển của bệnh, cũng như cải thiện đau và chức năng khớp.

Thoái hóa khớp xảy ra do sự mài mòn của sụn, là cấu trúc bảo vệ hấp thụ sốc giữa các khớp. Sụn đóng vai trò quan trọng để giảm thiểu tác động của các hoạt động hàng ngày lên khớp, nhưng việc cử động nhiều, sử dụng sụn nhiều, đồng nghĩa là sụn phải chịu mức độ hao mòn cao. Không có nguyên nhân cụ thể được biết đến của viêm xương khớp, nhưng một số yếu tố nguy cơ có thể đóng vai trò là chủ chốt trong cơ chế bệnh sinh. 

1. Sinh lý bệnh

Thoái hóa khớp là tình trạng thoái hóa, viêm ở khớp. Sụn khớp là cấu trúc hỗ trợ, cho phép các khớp di chuyển một cách trơn tru. Thường ngày, các khớp của bạn có thể bị chịu tác động ở mức độ thấp và kéo dài. Hầu hết, cơ thể có thể tự sửa chữa những tổn thương do cọ xát các đầu sụn khớp, và quá trình sửa chữa được hoàn thành mà bạn không hề biết, do đó bạn không trải qua bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng nào. Khi sụn khớp bắt đầu bị mòn, các đầu xương bị cọ xát vào nhau khi cử động. 

Các khớp có thể xuất hiện các gai xương mọc xung quanh mép khớp. Tổn thương sụn có thể thu hẹp không gian trong khớp và viêm ở khớp có thể khiến nó bị đỏ, sưng và nóng khi chạm vào. Khi xương của bạn dày lên, các khớp của bạn sẽ trở nên cứng, đau và khó cử động.

Hình 1: Thoái hóa khớp háng

Thoái hóa khớp nguyên phát liên quan chủ yếu đến lão hóa. Trong quá trình lão hóa, hàm lượng nước của sụn tăng lên và thành phần protein trong sụn bị thoái hóa. Việc sử dụng lặp đi lặp lại các khớp trong nhiều năm gây ra tổn thương cho sụn dẫn đến đau khớp và sưng. Cuối cùng, sụn bắt đầu thoái hóa bằng cách bong ra hoặc hình thành các kẽ hở nhỏ. Trong các trường hợp tiến triển, có sự mất hoàn toàn của sụn đệm giữa xương khớp. Sụn bị bào mòn dẫn đến ma sát giữa xương, gây đau và hạn chế vận động khớp. Tổn thương sụn cũng có thể kích thích sự phát triển của xương mới (thúc đẩy) hình thành xung quanh khớp. Thoái hóa khớp đôi khi có thể gặp ở các thành viên trong cùng một gia đình, do đó yếu tố di truyền đóng một vai trò nhất định trong tình trạng này. Hiếm gặp trường hợp di truyền của viêm xương khớp là do khiếm khuyết collagen, là một thành phần quan trọng của sụn.

 

Hình 2: Thoái hóa khớp gối

Thoái hóa thứ phát là hệ quả của một bệnh hoặc tình trạng khác. Các điều kiện có thể dẫn đến viêm xương khớp thứ phát bao gồm béo phì, chấn thương lặp đi lặp lại hoặc phẫu thuật các cấu trúc khớp, khớp bất thường khi sinh (bất thường bẩm sinh), bệnh gút, viêm khớp dạng thấp, tiểu đường và các rối loạn nội tiết tố khác. 

2. Các yếu tố nguy cơ

Bệnh nhân có nguy cơ mắc bệnh viêm xương khớp cao hơn nếu họ có một hoặc nhiều yếu tố sau.

Tuổi tác

Thoái hóa khớp là vấn đề thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt ở đối tượng trên 70 tuổi. Tuy nhiên, thoái hóa khớp không giới hạn ở người cao tuổi, những người trẻ cũng trải qua những triệu chứng của bệnh, như: cứng khớp vào buổi sáng, đau nhức, đau khớp, giới hạn vận động.

Hình 3: Thoái hóa khớp xảy ra ở người cao tuổi

Yếu tố gia đình

Thoái hóa khớp có yếu tố gia đình, đặc biệt nếu bạn có thiếu sót về khớp liên quan đến di truyền. Khả năng mắc bệnh sẽ cao, nếu tiền sử gia đình có bố mẹ, ông bà, hoặc chị em bị thoái hóa khớp.

Chẩn đoán viêm khớp dựa chủ yếu vào tiền sử gia đình, cũng như những thăm khám thực thể. Do đó, hãy tìm hiểu trước khi gặp bác sĩ, nếu người thân của bạn có những triệu chứng về đau khớp. Biết về lịch sử y khoa của gia đình có thể giúp bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bạn.

Giới tính

Nhìn chung, những triệu chứng tiến triển của thoái hóa khớp xuất hiện ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Cho đến 55 tuổi, nam giới và nữ giới đều có số lượng tương đương nhau mắc bệnh. Tuy nhiên sau đó, số nữ giới mắc thoái hóa khớp tăng dần, so với nam giới ở cùng độ tuổi.

Chấn thương trong chơi thể thao

Những chấn thương trong thể thao có thể gây thoái hóa khớp ở người lớn với bất kỳ độ tuổi nào. Những chấn thương thường gặp có thể dẫn đến thoái hóa khớp bao gồm: rách sụn, trật khớp, chấn thương dây chằng.

Các chấn thương đầu gối trong thể thao, chẳng hạn như căng/rách dây chằng chéo trước đặc biệt nghiêm trọng. Chấn thương này làm tăng nguy có tiến triển đến thoái hóa khớp sau này. Chấn thương lặp đi lặp lại các mô khớp (dây chằng, xương và sụn) được cho là dẫn đến viêm xương khớp sớm ở đầu gối ở các cầu thủ bóng đá. 

Thoái hóa khớp và nghề nghiệp

Trong một số trường hợp, những công việc bạn đang làm, hay thói quen trong cuộc sống, cũng có thể dẫn tới viêm khớp. Các khớp của bạn bị căng lặp đi lặp lại, có thể làm các sụn khớp bị bào mòn sớm hơn.

Một số hoạt động trong nhiều giờ có thể dẫn đến đau và cứng khớp, bao gồm: lao động chân tay, qùy, ngồi xổm, và leo cầu thang. Các khớp có thể bị thoái hóa khớp do nghề nghiệp gồm: khớp ngón tay, gối, hông.

Vấn đề cân nặng

Thoái hóa khớp ảnh hướng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, giới tính, và kích thước cơ thể. Tuy nhiên, nguy cơ thoái hóa khớp tăng lên ở những người thừa cân. Cân nặng của cơ thể quá lớn, hay béo phì làm tăng áp lực lên sụn, tăng gánh nặng lên các khớp của bạn, đặc biệt ở khớp gối, hông, và lưng. Trên thực tế, bên cạnh lão hóa, béo phì là yếu tố nguy cơ chủ yếu đối với thoái hóa khớp gối. Sự tiến triển sớm của thoái hóa khớp gối ở những những người nâng tạ được cho là một phần do trọng lượng cơ thể của họ.

Hình 4: Béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng lên phần sụn. Nếu bạn cảm thấy khớp của bạn bắt đầu đau, hãy tham vấn ý kiến bác sĩ về một kế hoạch giảm cân phù hợp.

Một số tình trạng khác

Tinh thể lắng đọng trong sụn có thể gây thoái hóa sụn và viêm xương khớp. Tinh thể axit uric gây viêm khớp trong bệnh gút, trong khi tinh thể canxi pyrophosphate gây viêm khớp trong gout giả.

Viêm khớp dạng thấp và các tình trạng viêm khác của khớp dẫn đến tổn thương khớp, sụn bị thoái hóa và thoái hóa khớp.

Một số người được sinh ra với các khớp hình thành bất thường (bất thường bẩm sinh) dễ bị tổn thương cơ học, gây ra thoái hóa sớm và mất sụn khớp. Viêm xương khớp thông thường liên quan đến sự bất thường bẩm sinh về cấu trúc của các khớp này.

Rối loạn nội tiết, như bệnh tiểu đường và rối loạn hormone tăng trưởng, cũng liên quan đến sự hao mòn sụn sớm và viêm xương khớp thứ phát.

Tổng kết

Thoái hóa khớp là kết quả của quá trình cơ học và sinh học làm mất cân bằng giữa tổng hợp và huỷ hoại của sụn và xương dưới sụn. Sự mất cân bằng này có thể được bắt đầu bởi nhiều yếu tố nguy cơ: di truyền, phát triển, chuyển hóa và chấn thương, biểu hiện cuối cùng của thoái hóa khớp là các thay đổi hình thái, sinh hoá, phân tử và cơ sinh học của tế bào và chất cơ bản của sụn dẫn đến nhuyễn hoá, nứt và mất sụn khớp, xơ hoá xương dưới sụn, tạo gai xương và hốc xương dưới sụn. Tuy nhiên, để chẩn đoán, xác định nguyên nhân, cũng như có phương pháp điều trị phù hợp, người bệnh nên được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa tại các cơ sở y tế. 

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
5 (1 vote)

– Viêm Gan B –

Các Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Biến Chứng

Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm, gây tổn thương tế bào gan do virus viêm gan B gây ra. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành virus viêm gan B. Các dấu hiệu và biểu hiện của viêm gan B rất đa dạng từ nhẹ đến nặng. Viêm gan B tiến triển và gây các biến chứng nghiêm trọng cho gan, như xơ gan, ung thư gan. Bài viết này BACSINET hi vọng cung cấp các biểu hiện, tiêu chuẩn chẩn đoán trên lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh.

Các biểu hiện của viêm gan siêu vi B

Bệnh được chia làm 2 giai đoạn: cấp tính và mạn tính. Giai đoạn cấp tính kéo dài khoảng 6 tháng. Các dấu hiệu nhiễm viêm gan B giai đoạn cấp tính thường gặp, bao gồm:

  • Biểu hiện giống cúm: mệt, sốt, đau nhức người;
  • Chán ăn;
  • Tiêu chảy;
  • Đau bụng;
  • Vàng da, vàng mắt.

Ở giai đoạn cấp tính, dựa vào biểu hiện viêm gan virus B được chia thành các thể khác nhau: Thể vàng da điển hình, thể không vàng da, thể vàng da kéo dài.

Bệnh nhân mắc viêm gan B cấp tính có thể dẫn tới 1 trong 3 tình huống:

  • Tiến trình thành viêm gan tối cấp và tử vong do suy gan

Do tế bào gan bị tổn thương nhiều và nghiêm trọng, dẫn tới suy gan cấp, hoặc thậm chí tử vong. Tỷ lệ dẫn tới viêm gan tối cấp khoảng 1%

  • Phục hồi sau khi nhiễm trùng và tạo ra miễn dịch bảo vệ

Hệ miễn dịch của cơ thể có thể loại bỏ virus viêm gan B sau vài tháng, tạo ra miễn dịch bảo vệ suốt đời. Hiện nay không có thuốc điều trị viêm gan B cấp, mà chỉ có thuốc điều trị hỗ trợ.

  • Tiến triển thành viêm gan B mạn

Hệ miễn dịch cơ thể không thể chống lại sự tấn công của virus viêm gan B, dẫn tới viêm gan B mạn tính. Bệnh nhân cần khám, theo dõi và sàng lọc ung thư gan định kỳ để phát hiện sớm tổn thương gan.

Các tiêu chí sử dụng trong chẩn đoán viêm gan B

Virus viêm gan B làm tấn công và làm tổn thương tế bào gan. Do đó các chẩn đoán viêm gan B dựa trên sự có mặt các kháng nguyên và kháng thể virus viêm gan B, các chỉ số bilirubin, men gan (AST và ALT), cũng như dựa trên hình ảnh trên mô bệnh học.

Virus HBV có 3 loại kháng nguyên HBsAg, HBeAg, HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng nguyên trên là 3 loại kháng thể Anti-HBs, Anti-HBe, Anti-HBc.

Chẩn đoán xác định viêm gan B

Theo Quyết định số 5448/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B như sau:

Đối với viêm gan B cấp tính 

Cần chẩn đoán phân biệt với

– Các loại viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác (viêm gan virus A, viêm gan vi rút E, viêm gan virus C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu…

– Các nguyên nhân gây vàng da khác:

+ Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết…

+ Vàng da do tắc mật cơ học: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật,…

Viêm gan B mạn tính

– HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).

– AST,ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.

– Có  bằng chứng tổn thương mô  bệnh học tiến triển, xơ gan (được  xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi  gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác

Các biến chứng của viêm gan B

Viêm gan B mạn tính có thể tiến triển thành: xơ gan, ung thư gan, viêm gan tối cấp đặc biệt là ở bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính và không được điều trị.

Xơ gan

Cứ 1 trong 5 bệnh nhân viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến thành xơ gan (sẹo hóa do tế bào gan bị tổn thương) nhiều năm sau đó. Xơ gan thường diễn biến âm thầm, không có biểu hiện rõ ràng gây chú ý cho đến khi gan bị tổn thương nặng, dẫn đến: yếu mệt, chán ăn, giảm cân, ốm, ngứa da, đau hoặc trướng bụng, sưng các mắt cá chân (biểu hiện của phù).

Hiện nay, chưa có phương pháp nào điều trị xơ gan, các mục tiêu điều trị hiện này đều hướng đến điều trị triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Nếu gan bị tổn thương nặng nề, không thể thực hiện các chức năng nữa, bệnh nhân cần được ghép gan.

Ung thư gan

Bệnh nhân xơ gan do viêm gan B có 1/20 khả năng tiến triển thành ung thư gan. Các biểu hiện của ung thư gan bao gồm: giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, cảm giác no sau khi ăn, dù ăn rất ít; cảm thấy mệt, vàng da, vàng mắt, cường lách.

Can thiệp ngoại khoa là chỉ định đối với bệnh nhân ung thư gan, bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc ghép gan.

Viêm gan B tối cấp

Khoảng dưới 1 trong 100 trường hợp viêm gan B cấp tính có thể chuyển thành viêm gan B tối cấp. Bệnh nhân mắc thể viêm gan B tối cấp do hệ miễn dịch tấn công gan và gây ra những tổn thương sâu rộng cho gan. Các triệu chứng của viêm gan B tối cấp gồm: lẫn lộn, ngất, cổ trướng do chất long, và vàng da nặng.

Viêm gan B tối cấp có thể dẫn tới gan ngừng hoạt động, và bệnh nhân thường tử vong nếu cấp cứu không kịp thời.

Kết luận

Viêm gan B là bệnh lây truyền, để lại những biến chứng nghiêm trọng và nặng nề cho gan. Tuy nhiên, dấu hiệu và biểu hiện của bệnh không rõ ràng và thường phát triển lặng lẽ, tiến triển âm thầm. Do đó đa số người nhiễm virus viêm gan B không biết mình đang nhiễm bệnh, và có thể lây nhiễm qua người khác. Khi bạn có những dấu hiệu trên đây, hãy đến các trung tâm y tế để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Bạn hãy đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện bệnh kịp thời và có kế hoạch quản lý bệnh, cũng như tiêm vaccine viêm gan B dự phòng để bảo vệ sức khỏe của mình trước sự tấn công của virus.

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
5 (1 vote)

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

2019-11-05T06:06:15+01:00November 5th, 2019|Thoái hóa khớp, XƯƠNG KHỚP|0 Comments

Leave A Comment

error: