KHỔ SÂM

Tên khổ sâm có nghĩa là sâm đắng, được dùng để chỉ 3 vị thuốc nguồn gốc và công dụng khác hẳn nhau.

  1.     Hạt khổ sâm: Thực tế, đây là quả của cây sầu đâu rừng (Brucea sumatrana) thuốc học Khổ sâm (Simaroubaceae)
  2.     Lá của cây khổ sâm Croton tonkinensis thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.
  3.     Rễ cây dã hòe Sophora flavescens.

Cần chú ý khi dùng để tránh nhầm lẫn

Dưới đây VNBacsi.net sẽ giới thiệu cho các bạn cây Khổ sâm dùng lá Croton tonkinensis.

Sơ lược về cây

Cây Khổ sâm (dùng lá) còn có tên Cù đèn, co chạy đón (Thái).

Tên khoa học: Croton tonkinensis Gagnep.

Tên nước ngoài: Croton du Tonkin, croton du Nord Vietnam (Pháp)

Họ Thầu dầu Euphorbiaceae

Mô tả cây

Cây nhỏ, cao 1-2m. Cành non mảnh. Lá mọc so le hoặc gần như mọc đối, có khi tụ họp nhiều lá như kiểu mọc vòng, hình mũi mác, gốc hơi tù, đầu thuôn nhọn, dài 5-9cm, rộng 1-3cm, hai mặt có lông, óng ánh như lá nhót, dày hơn ở mặt dưới, 3 gân chính tỏa từ gốc lá cùng với 2 tuyến dạng răng nhỏ; cuống lá cũng có lông hình khiên.

kho-sam

Cụm hoa mọc ở kẽ lá và đầu cành, dài 2-7cm, gồm cả hoa đực và hoa cái hoặc cụm hoa đực và cái riêng; lá bắc hình vảy rất nhỏ; hoa đực có cuống ánh bạc, 5 lá đài hình bầu dục, 5 cánh hoa thuôn hình dải; hoa cái có 5 lá đài hình bầu dục, bầu hình cầu thuôn dần ở đỉnh.

Quả nang gần hình cầu, khi khô nứt thành 3 mảnh, trên đỉnh mỗi mảnh có 1 bướu nhỏ, màu hung đỏ, có lông ánh bạc; hạt hình trứng, có mỏ màu nâu hung.

Mùa hoa quả tháng 5-8.

Phân bố, sinh thái

Khổ sâm chủ yếu là cây trồng, đôi khi cũng thấy mọc tự nhiên ở vùng đồi cây bụi các tỉnh phía bắc.

Khổ sâm thuộc loại cây bụi ưa sáng và có thể hơi chịu hạn. Rụng lá hàng năm về mùa đông, sinh trưởng mạnh vào mùa hè – thu, ra hoa quả nhiều, tái sinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt và cây chồi sau khi chặt.

Bộ phận dùng

Ta dùng lá phơi khô của cây khổ sâm làm thuốc.

Thành phần hóa học

Lá khổ sâm chứa alkaloid toàn phần 0.32%, flavonoid toàn phần 2.78%, tannin, hợp chất polyphenol.

Tác dụng dược lý

Tác dụng kháng khuẩn: Với trực khuẩn lỵ, kháng amip lỵ. Flavonoid và alkaloid trong khổ sâm cũng có tác dụng kháng khuẩn.

Tác dụng an thần, lợi tiểu, chống dị ứng, bảo vệ nâng cao tỷ lệ sống với nhóm động vật được tiêm liều chết nọc rắn hổ mang.

Nước sắc bài thuốc gồm khổ sâm và vỏ bưởi có tác dụng ức chế mạnh ký sinh trùng sốt rét, nhưng vẫn bị tái phát.

Khổ sâm có tác dụng chống oxy hóa.

Tính vị, công năng

Khổ sâm có vị đắng, hơi ngọt, hơi chát, mùi hơi hắc, tính mát, có tác dụng sát khuẩn, thanh nhiệt, tiêu độc.

Công dụng của khổ sâm

Khổ sâm dùng trị ung nhọt, sang lở, chốc đầu, đau bụng khó tiêu, lỵ, viêm loét dạ dày tá tràng, chữa mẩn ngứa, vẩy nến.

Liều dùng 12-24g, có khi tới 40g hàng ngày dạng thuốc sắc.

Bài thuốc có khổ sâm

Đơn thuốc chữa đau dạ dày

Lá khôi 50g, bồ công anh 20g, khổ sâm 12g, nước 600ml. Sắc đặc và cô còn chừng 200ml chia làm 2-3 lần uống trong ngày, uống liên tục 10 ngày lại nghỉ 3 ngày sau đó lại uống tiếp như vậy đến khi khỏi đau.

Chữa đau bụng không rõ nguyên nhân

Nhai mấy lá khổ sâm tươi với muối, nếu có nôn hay sôi bụng thêm miếng gừng sống.

Chữa đau bụng lâm râm, hay sau khi ăn đau bụng khó tiêu

Lá khổ sâm, lá ngấy đũm, đều phơi khô, mỗi thứ 1 nắm (30-40g), thêm 3 lát gừng, sắc uống.

Chữa viêm loét dạ dày tá tràng

Lá khổ sâm, bồ công anh, nhân trần mỗi vị 12g, lá khôi, chút chút mỗi vị 10g. Tán bột, mỗi ngày uống 30g với nước đun sôi để nguội.

Kết luận

Khổ sâm được biết đến là vị thuốc chữa bệnh tiêu hóa rất tốt và được áp dụng nhiều trong dân gian. Với một số bài thuốc, người bệnh cần được hướng dẫn từ thầy thuốc trước khi sử dụng để an toàn và đạt được hiệu quả.

KHỔ SÂM

Tên khổ sâm có nghĩa là sâm đắng, được dùng để chỉ 3 vị thuốc nguồn gốc và công dụng khác hẳn nhau.

  1.     Hạt khổ sâm: Thực tế, đây là quả của cây sầu đâu rừng (Brucea sumatrana) thuốc học Khổ sâm (Simaroubaceae)
  2.     Lá của cây khổ sâm Croton tonkinensis thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.
  3.     Rễ cây dã hòe Sophora flavescens.

Cần chú ý khi dùng để tránh nhầm lẫn

Dưới đây VNBacsi.net sẽ giới thiệu cho các bạn cây Khổ sâm dùng lá Croton tonkinensis.

Sơ lược về cây

Cây Khổ sâm (dùng lá) còn có tên Cù đèn, co chạy đón (Thái).

Tên khoa học: Croton tonkinensis Gagnep.

Tên nước ngoài: Croton du Tonkin, croton du Nord Vietnam (Pháp)

Họ Thầu dầu Euphorbiaceae

Mô tả cây

Cây nhỏ, cao 1-2m. Cành non mảnh. Lá mọc so le hoặc gần như mọc đối, có khi tụ họp nhiều lá như kiểu mọc vòng, hình mũi mác, gốc hơi tù, đầu thuôn nhọn, dài 5-9cm, rộng 1-3cm, hai mặt có lông, óng ánh như lá nhót, dày hơn ở mặt dưới, 3 gân chính tỏa từ gốc lá cùng với 2 tuyến dạng răng nhỏ; cuống lá cũng có lông hình khiên.

kho-sam

Cụm hoa mọc ở kẽ lá và đầu cành, dài 2-7cm, gồm cả hoa đực và hoa cái hoặc cụm hoa đực và cái riêng; lá bắc hình vảy rất nhỏ; hoa đực có cuống ánh bạc, 5 lá đài hình bầu dục, 5 cánh hoa thuôn hình dải; hoa cái có 5 lá đài hình bầu dục, bầu hình cầu thuôn dần ở đỉnh.

Quả nang gần hình cầu, khi khô nứt thành 3 mảnh, trên đỉnh mỗi mảnh có 1 bướu nhỏ, màu hung đỏ, có lông ánh bạc; hạt hình trứng, có mỏ màu nâu hung.

Mùa hoa quả tháng 5-8.

Phân bố, sinh thái

Khổ sâm chủ yếu là cây trồng, đôi khi cũng thấy mọc tự nhiên ở vùng đồi cây bụi các tỉnh phía bắc.

Khổ sâm thuộc loại cây bụi ưa sáng và có thể hơi chịu hạn. Rụng lá hàng năm về mùa đông, sinh trưởng mạnh vào mùa hè – thu, ra hoa quả nhiều, tái sinh tự nhiên chủ yếu bằng hạt và cây chồi sau khi chặt.

Bộ phận dùng

Ta dùng lá phơi khô của cây khổ sâm làm thuốc.

Thành phần hóa học

Lá khổ sâm chứa alkaloid toàn phần 0.32%, flavonoid toàn phần 2.78%, tannin, hợp chất polyphenol.

Tác dụng dược lý

Tác dụng kháng khuẩn: Với trực khuẩn lỵ, kháng amip lỵ. Flavonoid và alkaloid trong khổ sâm cũng có tác dụng kháng khuẩn.

Tác dụng an thần, lợi tiểu, chống dị ứng, bảo vệ nâng cao tỷ lệ sống với nhóm động vật được tiêm liều chết nọc rắn hổ mang.

Nước sắc bài thuốc gồm khổ sâm và vỏ bưởi có tác dụng ức chế mạnh ký sinh trùng sốt rét, nhưng vẫn bị tái phát.

Khổ sâm có tác dụng chống oxy hóa.

Tính vị, công năng

Khổ sâm có vị đắng, hơi ngọt, hơi chát, mùi hơi hắc, tính mát, có tác dụng sát khuẩn, thanh nhiệt, tiêu độc.

Công dụng của khổ sâm

Khổ sâm dùng trị ung nhọt, sang lở, chốc đầu, đau bụng khó tiêu, lỵ, viêm loét dạ dày tá tràng, chữa mẩn ngứa, vẩy nến.

Liều dùng 12-24g, có khi tới 40g hàng ngày dạng thuốc sắc.

Bài thuốc có khổ sâm

Đơn thuốc chữa đau dạ dày

Lá khôi 50g, bồ công anh 20g, khổ sâm 12g, nước 600ml. Sắc đặc và cô còn chừng 200ml chia làm 2-3 lần uống trong ngày, uống liên tục 10 ngày lại nghỉ 3 ngày sau đó lại uống tiếp như vậy đến khi khỏi đau.

Chữa đau bụng không rõ nguyên nhân

Nhai mấy lá khổ sâm tươi với muối, nếu có nôn hay sôi bụng thêm miếng gừng sống.

Chữa đau bụng lâm râm, hay sau khi ăn đau bụng khó tiêu

Lá khổ sâm, lá ngấy đũm, đều phơi khô, mỗi thứ 1 nắm (30-40g), thêm 3 lát gừng, sắc uống.

Chữa viêm loét dạ dày tá tràng

Lá khổ sâm, bồ công anh, nhân trần mỗi vị 12g, lá khôi, chút chút mỗi vị 10g. Tán bột, mỗi ngày uống 30g với nước đun sôi để nguội.

Kết luận

Khổ sâm được biết đến là vị thuốc chữa bệnh tiêu hóa rất tốt và được áp dụng nhiều trong dân gian. Với một số bài thuốc, người bệnh cần được hướng dẫn từ thầy thuốc trước khi sử dụng để an toàn và đạt được hiệu quả.

CÂY THUỐC PHỔ BIẾN 

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi
Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv.
Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

CÂY THUỐC PHỔ BIẾN 

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi
Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv.
Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÀI VIẾT HAY NÊN ĐỌC

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: