THỔ PHỤC LINH

Sơ lược

Tên khác: Khúc khắc, khau đâu, cẩu ngó lực (Tày), mọt hoi dòi (Dao), d’rạng lò (Châu Mạ), tơ pơt (K’Hó).

Tên nước ngoài: Smilax glabre, squine (Pháp)

Tên khoa học: Smilax glabra Roxb.

Họ Khúc khắc – Smilacaecae

Mô tả cây

Cây leo, sống lâu năm, cao 4-5m, phân nhiều cành. Cành nhỏ, mềm, không gai. Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc trái xoan, dài 5-11cm, rộng 3-5cm, gốc tròn, đầu nhọn, mặt trên sáng bóng, mặt dưới bệch như có phấn trắng, khi khô lá có màu hạt dẻ rất đặc sắc, có 3 gân chính, cuống lá dài 1cm mang tua cuốn mảnh và dài do lá kèm biến đổi.

THO-PHUC-LINH

Thân, lá, hoa thổ phục linh

Cụm hoa mọc ở kẽ lá, cuống rất ngắn hoặc gần như không cuống, mang một tán đơn gồm nhiều hoa màu vàng nhạt; cuống hoa mảnh như sợi chỉ, dài 1cm hay hơn; hoa đực có lá dài hình tim dày, cánh hoa bầu hơi khum, nhị không cuống, bao phấn thuôn; hoa cái giống hoa đực, bầu hình cầu.

Quả mọng, hình cầu, đường kính 6-7mm, gần như 3 cạnh, chứa 3 hạt, khi chín màu đen.

qua-tho-phuc-linh

Quả thổ phục linh khi chín có màu tím đen

Mùa hoa tháng 5-6; mùa quả tháng 8-12.

Phân bố, sinh thái

Thổ phục linh phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, gồm Mianma, vùng Trung và Nam Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Lào, Campuchia và Thái Lan.

Ở Việt Nam, thổ phục linh phân bố rải rác khắp các tỉnh ở miền núi cũng như trung du và một vài đảo lớn. Một số tỉnh được coi là có nhiều thổ phục linh như Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi và các tỉnh Tây Nguyên.

Thổ phục linh là cây ưa sáng chịu hạn tốt và có thể sống được trên nhiều loại đất, thường mọc lẫn với nhiều loài cây khác. Cũng hay gặp ở dưới tán rừng thông thưa. Độ cao phân bố dưới 100-1500m.

Nhìn chung, Thổ phục linh là cây khá phổ biến ở Việt Nam. Lượng khai thác hàng năm có thể đạt vài trăm tấn. Tuy nhiên do khai thác quá đà mà cây đang trở nên hiếm dần. Vậy nên việc kiểm soát khai thác thổ phục linh là cần thiết.

Bộ phận dùng

Dùng thân rễ phơi hay sấy khô của Thổ phục linh để làm thuốc.

tho-phuc-linh

Thân rễ tươi thổ phục linh

Thân rễ, đào về, cắt bỏ rễ con và gai tua, phơi hoặc sấy khô. Có thể rửa sạch, ủ mềm 2-3 ngày, thái mỏng, phơi hay sấy khô.

Mô tả dược liệu

Dược liệu chưa thái lát: các đoạn có hình trụ hơi dẹt hoặc khối dài ngắn không đều, mang các mấu chồi, cài 5-22cm, đường kính 2-7cm. Mặt ngoài nâu vàng hay nâu tía, có vết sẹo thân nhô lên và các rễ nhỏ và rễ sợi cứng chắc còn sót lại. Chất cứng, khó bẻ gãy, mặt gãy có sợi.

Dược liệu thái lát: Các lát mỏng không đều hoặc hình bầu dục, mép không phẳng. Mặt cắt màu trắng ngà đến nâu đỏ, có tinh bột. Nhớt và trơn khi bị ướt. Không mùi, vị hơi ngọt và se.

tho-phuc-linh

Dược liệu Thổ phục linh thái phiến

Thành phần hóa học

Thân rễ thổ phục linh chứa isoengeltin, engeltin, astilbin và isoastilbin, acid ferulic, glucose, sitosterol, diosgenin, dioscin, acid methylsuccinic, taxifolin…

Rễ chứa tinh dầu trong đó có 47 thành phần, chủ yếu là các este mạch hở chuỗi dài.

Tác dụng dược lý

Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra tác dụng của Thổ phục linh. Theo “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Nhiều tác giả” Thổ phục linh đã được chứng minh có các tác dụng:

  •   Trị giun, sán lá gan nhỏ
  •   Kháng siêu vi khuẩn
  •   Lợi tiểu
  •   Chống viêm: Trên động vật thí nghiệm, tác dụng chống viêm rõ rệt với giai đoạn viêm cấp tính cũng như mạn tính.
  •   Nâng cao miễn dịch.
  •   Thổ phục linh có những tính chất của một thuốc chống viêm steroid.
  •   Kháng Histamin
  •   Hạ đường huyết
  •   Trị đau nhức xương khớp: Cao lỏng thổ phục linh kết hợp với ngưu tất và cà gai leo hoặc Hy thiêm được dùng điều trị thấp khớp. Kết quả tốt nhất với đau lưng cấp do lạnh và sang chấn.

Tính vị, công năng

Thổ phục linh vị ngọt nhạt, chát, tính bình. Quy vào 2 kinh can và vị. Có tác dụng tiêu độc, thanh nhiệt, giải độc tiêu thũng, trừ phong thấp, mạnh gân cốt, lọc máu.

Công dụng

Dùng để chữa thấp khớp, đau nhức gân xương, ung thũng, tràng nhạc, mụn nhọt, lở ngứa, giang mai, giải độc thủy ngân, dị ứng.

Ngày uống 15-30g dưới dạng thuốc sắc, cao nước hoặc hoàn tán.

Các bài thuốc có thổ phục linh

1.Chữa phong thấp, thấp khớp

Thổ phục kinh 20g, hy thiêm, cỏ nhọ nồi mỗi vị 16g, ngưu tất, ngải cứu, thương nhĩ tử mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

2.Chữa mụn nhỏ chốc lở

Thổ phục linh 15g, sài đất 40g, kim ngân 20g, sinh địa 20g, ké đầu ngựa 15g, cam thảo dây 15g. Sắc uống ngày 1 thang trong 5-7 ngày.

3.Chữa viêm loét dạ dày tá tràng

Thổ phục linh, bồ công anh mỗi vị 16g, nghệ vàng, kim ngân mỗi vị 12g, lá độc lực, vỏ bưởi bung mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

4.Chữa thấp tim, khớp xương đau mỏi ở trẻ em

Thổ phục linh 20g, huyền sâm, mạch môn, ngưu tất, cẩu tích, hạt muồng sao, mỗi vị 12g, độc hoạt, liên tâm, táo nhân, đơn bì, bạch thược, mỗi vị 6g; sắc uống. Nếu sưng khớp thì gia hoàng đằng 6g, bạch chỉ 2g, cũng sắc.

Kiêng kị

  • Không nên uống nước chè khi dùng thuốc.
  • Không dùng cho người có can thận âm hư.
  • Không dùng quá nhiều và liều cao thổ phục linh sẽ gây kích ứng niêm mạc dạ dày dẫn đến rối loạn tiêu hóa.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai.

Kết luận

Thổ phục linh là thảo dược quý có rất nhiều tác dụng chữa bệnh như các bệnh xương khớp, tiêu hóa, ngoài da như vảy nến, viêm da… Bài viết trên đã cung cấp những thông tin về tác dụng của thổ phục linh. Tuy nhiên, những bài thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, trước khi áp dụng người bệnh nên hỏi ý kiến của thầy thuốc để được tư vấn dùng hợp lý.

Sơ lược

Tên khác: Khúc khắc, khau đâu, cẩu ngó lực (Tày), mọt hoi dòi (Dao), d’rạng lò (Châu Mạ), tơ pơt (K’Hó).

Tên nước ngoài: Smilax glabre, squine (Pháp)

Tên khoa học: Smilax glabra Roxb.

Họ Khúc khắc – Smilacaecae

Mô tả cây

Cây leo, sống lâu năm, cao 4-5m, phân nhiều cành. Cành nhỏ, mềm, không gai. Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc trái xoan, dài 5-11cm, rộng 3-5cm, gốc tròn, đầu nhọn, mặt trên sáng bóng, mặt dưới bệch như có phấn trắng, khi khô lá có màu hạt dẻ rất đặc sắc, có 3 gân chính, cuống lá dài 1cm mang tua cuốn mảnh và dài do lá kèm biến đổi.

THO-PHUC-LINH

Thân, lá, hoa thổ phục linh

Cụm hoa mọc ở kẽ lá, cuống rất ngắn hoặc gần như không cuống, mang một tán đơn gồm nhiều hoa màu vàng nhạt; cuống hoa mảnh như sợi chỉ, dài 1cm hay hơn; hoa đực có lá dài hình tim dày, cánh hoa bầu hơi khum, nhị không cuống, bao phấn thuôn; hoa cái giống hoa đực, bầu hình cầu.

Quả mọng, hình cầu, đường kính 6-7mm, gần như 3 cạnh, chứa 3 hạt, khi chín màu đen.

qua-tho-phuc-linh

Quả thổ phục linh khi chín có màu tím đen

Mùa hoa tháng 5-6; mùa quả tháng 8-12.

Phân bố, sinh thái

Thổ phục linh phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á, gồm Mianma, vùng Trung và Nam Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam, Lào, Campuchia và Thái Lan.

Ở Việt Nam, thổ phục linh phân bố rải rác khắp các tỉnh ở miền núi cũng như trung du và một vài đảo lớn. Một số tỉnh được coi là có nhiều thổ phục linh như Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hòa Bình, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi và các tỉnh Tây Nguyên.

Thổ phục linh là cây ưa sáng chịu hạn tốt và có thể sống được trên nhiều loại đất, thường mọc lẫn với nhiều loài cây khác. Cũng hay gặp ở dưới tán rừng thông thưa. Độ cao phân bố dưới 100-1500m.

Nhìn chung, Thổ phục linh là cây khá phổ biến ở Việt Nam. Lượng khai thác hàng năm có thể đạt vài trăm tấn. Tuy nhiên do khai thác quá đà mà cây đang trở nên hiếm dần. Vậy nên việc kiểm soát khai thác thổ phục linh là cần thiết.

Bộ phận dùng

Dùng thân rễ phơi hay sấy khô của Thổ phục linh để làm thuốc.

tho-phuc-linh

Thân rễ tươi thổ phục linh

Thân rễ, đào về, cắt bỏ rễ con và gai tua, phơi hoặc sấy khô. Có thể rửa sạch, ủ mềm 2-3 ngày, thái mỏng, phơi hay sấy khô.

Mô tả dược liệu

Dược liệu chưa thái lát: các đoạn có hình trụ hơi dẹt hoặc khối dài ngắn không đều, mang các mấu chồi, cài 5-22cm, đường kính 2-7cm. Mặt ngoài nâu vàng hay nâu tía, có vết sẹo thân nhô lên và các rễ nhỏ và rễ sợi cứng chắc còn sót lại. Chất cứng, khó bẻ gãy, mặt gãy có sợi.

Dược liệu thái lát: Các lát mỏng không đều hoặc hình bầu dục, mép không phẳng. Mặt cắt màu trắng ngà đến nâu đỏ, có tinh bột. Nhớt và trơn khi bị ướt. Không mùi, vị hơi ngọt và se.

tho-phuc-linh

Dược liệu Thổ phục linh thái phiến

Thành phần hóa học

Thân rễ thổ phục linh chứa isoengeltin, engeltin, astilbin và isoastilbin, acid ferulic, glucose, sitosterol, diosgenin, dioscin, acid methylsuccinic, taxifolin…

Rễ chứa tinh dầu trong đó có 47 thành phần, chủ yếu là các este mạch hở chuỗi dài.

Tác dụng dược lý

Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra tác dụng của Thổ phục linh. Theo “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam – Nhiều tác giả” Thổ phục linh đã được chứng minh có các tác dụng:

  •   Trị giun, sán lá gan nhỏ
  •   Kháng siêu vi khuẩn
  •   Lợi tiểu
  •   Chống viêm: Trên động vật thí nghiệm, tác dụng chống viêm rõ rệt với giai đoạn viêm cấp tính cũng như mạn tính.
  •   Nâng cao miễn dịch.
  •   Thổ phục linh có những tính chất của một thuốc chống viêm steroid.
  •   Kháng Histamin
  •   Hạ đường huyết
  •   Trị đau nhức xương khớp: Cao lỏng thổ phục linh kết hợp với ngưu tất và cà gai leo hoặc Hy thiêm được dùng điều trị thấp khớp. Kết quả tốt nhất với đau lưng cấp do lạnh và sang chấn.

Tính vị, công năng

Thổ phục linh vị ngọt nhạt, chát, tính bình. Quy vào 2 kinh can và vị. Có tác dụng tiêu độc, thanh nhiệt, giải độc tiêu thũng, trừ phong thấp, mạnh gân cốt, lọc máu.

Công dụng

Dùng để chữa thấp khớp, đau nhức gân xương, ung thũng, tràng nhạc, mụn nhọt, lở ngứa, giang mai, giải độc thủy ngân, dị ứng.

Ngày uống 15-30g dưới dạng thuốc sắc, cao nước hoặc hoàn tán.

Các bài thuốc có thổ phục linh

1.Chữa phong thấp, thấp khớp

Thổ phục kinh 20g, hy thiêm, cỏ nhọ nồi mỗi vị 16g, ngưu tất, ngải cứu, thương nhĩ tử mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

2.Chữa mụn nhỏ chốc lở

Thổ phục linh 15g, sài đất 40g, kim ngân 20g, sinh địa 20g, ké đầu ngựa 15g, cam thảo dây 15g. Sắc uống ngày 1 thang trong 5-7 ngày.

3.Chữa viêm loét dạ dày tá tràng

Thổ phục linh, bồ công anh mỗi vị 16g, nghệ vàng, kim ngân mỗi vị 12g, lá độc lực, vỏ bưởi bung mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

4.Chữa thấp tim, khớp xương đau mỏi ở trẻ em

Thổ phục linh 20g, huyền sâm, mạch môn, ngưu tất, cẩu tích, hạt muồng sao, mỗi vị 12g, độc hoạt, liên tâm, táo nhân, đơn bì, bạch thược, mỗi vị 6g; sắc uống. Nếu sưng khớp thì gia hoàng đằng 6g, bạch chỉ 2g, cũng sắc.

Kiêng kị

  • Không nên uống nước chè khi dùng thuốc.
  • Không dùng cho người có can thận âm hư.
  • Không dùng quá nhiều và liều cao thổ phục linh sẽ gây kích ứng niêm mạc dạ dày dẫn đến rối loạn tiêu hóa.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai.

Kết luận

Thổ phục linh là thảo dược quý có rất nhiều tác dụng chữa bệnh như các bệnh xương khớp, tiêu hóa, ngoài da như vảy nến, viêm da… Bài viết trên đã cung cấp những thông tin về tác dụng của thổ phục linh. Tuy nhiên, những bài thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, trước khi áp dụng người bệnh nên hỏi ý kiến của thầy thuốc để được tư vấn dùng hợp lý.

CÂY THUỐC PHỔ BIẾN 

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi
Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv.
Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

CÂY THUỐC PHỔ BIẾN 

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi
Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv.
Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÀI VIẾT HAY NÊN ĐỌC

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: