– TỔNG QUAN BỆNH VIÊM GAN C –

Viêm gan C là bệnh gây viêm và nhiễm trùng gan bởi virus viêm gan C (HCV). Bệnh có thể tồn tại ở dạng cấp tính hoặc mạn tính. Người ta ước đoán từ 1 đến 2% tổng số dân số toàn cầu, nghĩa là khoảng 100 triệu người đang bị viêm gan C. Không giống như viêm gan A và B, viêm gan C chưa có vắc-xin phòng ngừa. Cùng tìm hiểu về bệnh viêm gan C trong bài viết dưới đây.

1. Viêm gan C là gì?

Viêm gan C là một trong những bệnh truyền nhiễm về gan do Hepatitis C virus (HCV) gây nên. Đây là một trong năm loại viêm gan chính: Viêm gan A, viêm gan B, viêm gan C, viêm gan D và viêm gan E.

Bệnh lây truyền từ người mang virus viêm gan C sang cho người lành theo 3 con đường: Đường máu, đường tình dục và mẹ truyền cho con qua nhau thai khi sinh.

Bệnh có sự tiến triển vô cùng lặng lẽ bởi vậy khá khó để nhận diện. Và cũng bởi sự tiến triển lặng lẽ này của bệnh mà khi phát hiện ra bệnh thường là lúc xuất hiện các biến chứng rất nghiêm trọng như xơ gan, suy gan, thậm chí là ung thư gan.

benh-viem-gan-C

Bệnh viêm gan C là gì?

2. Đặc điểm lây truyền của virus viêm gan C

Viêm gan C là căn bệnh do virus viêm gan C (HCV) lây truyền qua đường máu gây ra.

Virus viêm gan C thuộc họ Togaviridae, lõi ARN , có kích thước 50-60 nanomet với chuỗi ARN đơn, có vỏ lipoprotein bao bọc . Hiện nay đã xác định được 12 genotype khác nhau của HCV và xếp vào các typ I, II, III, IV, V, và VI khác nhau về phân bố dịch tễ học và độc lực gây bệnh. Các type II của HCV có tần suất chuyển sang xơ gan cao hơn.

Theo WHO, các cách truyền bệnh viêm gan C phổ biến nhất là:

  • Sử dụng bơm kim đã bị nhiễm bệnh virus viêm gan C.
  • Sử dụng hoặc tái sử dụng các thiết bị y tế như ống tiêm và kim tiêm chưa được khử trùng đúng cách.
  • Nhận truyền máu từ máu hoặc các sản phẩm máu không được sàng lọc đầy đủ.

Ngoài ra, virus viêm gan C cũng có thể lây truyền qua một số con đường:

  • Những người tiếp xúc với ống tiêm nhiễm máu bệnh
  • Quan hệ tình dục với người nhiễm bệnh
  • Truyền virus giữa mẹ và con
  • Sử dụng các vật dụng chăm sóc cá nhân, như bàn chải đánh răng hoặc dao cạo râu, có tiếp xúc với máu của người bị nhiễm bệnh.

3. Những đối tượng có nguy cơ cao mắc viêm gan C

Những đối tượng sau có nguy cơ rất cao nhiễm virus HCV hay mắc bệnh viêm gan C:

  • Được ghép tạng
  • Được điều trị chạy thận nhân tạo trong một thời gian dài
  • Được sinh ra từ một người mẹ bị viêm gan C
  • Có người bạn tình bị nhiễm bệnh viêm gan C
  • Dùng lại kim tiêm đã được dùng trước đây

4. Triệu chứng viêm gan C

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh của Mỹ (CDC) cho biết, khoảng 70-80% những người mắc bệnh viêm gan C không có triệu chứng. Một số có biểu hiện viêm gan cấp như men tăng cao, hoàng đản (vàng da, vàng mắt), rối loạn tiêu hoá. Từ khi có biểu hiện lâm sàng và sinh hoá của viêm gan cấp đến khi tìm được anti HCV khoảng 15 tuần (ngắn nhất là 4 tuần).

Nếu virus vẫn tồn tại trong máu (và gan) trên 6 tháng sau khi nhiễm bệnh, bạn đã bị viêm gan C mạn tính. Tần suất chuyển sang mạn tính của viêm gan C rất cao 50-70% (trong khi HBV là 10-20%).

Người bị viêm gan C mạn tính có thể thấy mệt mỏi, khó tập trung, thấy ốm yếu, đau cơ hay đau khớp, thấy lo lắng hay chán nản. Hầu hết bệnh nhân đều không có triệu chứng, vì vậy nhiều người không biết mình mắc bệnh. Việc không có triệu chứng có thể kéo dài nhiều năm. Tuy nhiên, virus vẫn tiếp tục sinh sôi nảy nở trong gan và gây tổn thương tế bào gan.

5. Các biến chứng của bệnh viêm gan C

Theo số liệu thống kê, có khoảng 50-70% trường hợp nhiễm virus viêm gan C sẽ chuyển thành bệnh gan mạn tính nếu không đào thải được virus sau 6 tháng, 5-20% bệnh viêm gan C sẽ phát triển thành xơ gan và 1-5% còn lại bị xơ gan hoặc ung thư gan. Viêm gan C là nguyên nhân cơ bản của 25% bệnh nhân ung thư gan.

Do vậy, viêm gan C nếu không được chữa trị kịp thời thì sẽ để lại những biến chứng nặng nề.

6. Các xét nghiệm viêm gan C

Để có thể chẩn đoán rằng bạn có bị nhiễm viêm gan C hay không, bác sĩ sẽ chỉ định một số xét nghiệm sau:

Xét nghiệm tìm kháng thể chống HCV (Anti-HCV antibodies)

Đây là xét nghiệm sàng lọc viêm gan C, được thực hiện đầu tiên nhằm xác định sự tồn tại của kháng thể kháng virus viêm gan C trong cơ thể. Các kháng thể này là những protein mà cơ thể tạo ra khi tìm thấy virus trong máu và thường xuất hiện khoảng 12 tuần sau khi bị nhiễm virus.

  • Nếu kết quả xét nghiệm Anti-HCV dương tính có nghĩa là cơ thể có nguy cơ cao bị nhiễm virus và cần làm thêm các xét nghiệm khác để chắc chắn.
  • Nếu kết quả xét nghiệm Anti-HCV âm tính nhưng nghi ngờ bản thân có nguy cơ bị lây nhiễm cao trong vòng 6 tháng trở lại thì nên làm xét nghiệm này lần 2 để chắc chắn hơn.

Nếu xét nghiệm Anti HCV (+) dương tính – Positive người ta sẽ tiến hành các xét nghiệm sau:

Định lượng HCV-RNA: Đây là xét nghiệm dùng để đo số lượng ARN virus (vật liệu di truyền của virus viêm gan) trong máu hay còn gọi là xác định tải lượng virus. Chúng thường xuất hiện 1-2 tuần sau khi bị nhiễm bệnh. Nếu kết quả dương tính thì chứng tỏ bạn đã bị viêm gan C.

Nếu xét nghiệm: HCV-RNA dương tính người ta tiến hành tiếp:

  • Các xét nghiệm huyết học, sinh hóa và chức năng gan, bao gồm: công thức máu/số lượng tiểu cầu, thời gian prothrombin, INR, AST, ALT, albumin, bilirubin (toàn phần, trực tiếp, gián tiếp)…
  • Sàng lọc xơ gan/ ung thư gan: Siêu âm gan, FIBROSCAN, Albumin, AFP (dấu ấn ung thư gan), CT-SCanner gan…
  • Xét nghiệm đánh giá chức năng thận: ure, creatinin
  • Định type virus viêm gan C
  • Xét nghiệm: IL 28B
  • Nếu bệnh nhân có chỉ định điều trị bằng Interferon (thuốc chích), bác sĩ sẽ cho xét nghiệm thêm: ANA, chức năng tuyến giáp.

5. Điều trị viêm gan C

Mục tiêu điều trị viêm gan C

Mục đích của việc điều trị viêm gan C là diệt trừ virus viêm gan C để ngăn ngừa các biến chứng liên quan đến viêm gan C bao gồm viêm hoại tử, xơ hóa, xơ gan, ung thư gan và tử vong.

dieu-tri-viem-gan-c

Điều trị viêm gan C như thế nào

Điều trị viêm gan C như thế nào?

Không phải ai bị nhiễm viêm gan C cũng cần điều trị. Đối với một số người, hệ thống miễn dịch của họ có thể chống lại nhiễm trùng đủ tốt để loại bỏ nhiễm trùng khỏi cơ thể. Nếu bạn rơi vào trường hợp này, bác sĩ sẽ theo dõi chức năng gan của bạn bằng các xét nghiệm máu thường xuyên.

Đối với những người có hệ thống miễn dịch kém hơn thì cần dùng thuốc để điều trị. Điều trị bằng thuốc thường dành cho những người bị tổn thương gan và xơ gan nghiêm trọng, và không có cách nào khác. Có nhiều loại thuốc dùng để điều trị viêm gan C. Chúng bao gồm interferon và thuốc kháng virus.

Bên cạnh thuốc điều trị, thay đổi lối sống và chế độ ăn uống, có thể giúp bạn quản lý bệnh viêm gan C và giúp tình trạng bệnh tiến triển tốt hơn.

Khi nào thì kết thúc điều trị viêm gan C bằng thuốc

Điều trị viêm gan C sẽ kết thúc khi xác định được không phát hiện ra virus 24 tuần sau ngưng điều trị bằng xét nghiệm phân tử nhạy với ngưỡng phát hiện là 15 IU/ml (SRV24).

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
4.6 (5 votes)

Viêm gan C là bệnh gây viêm và nhiễm trùng gan. Tình trạng này phát triển sau khi bị nhiễm vi rút viêm gan C (HCV). Viêm gan C có thể là cấp tính hoặc mạn tính. Không giống như viêm gan A và B, không có vắc-xin viêm gan C. 

benh-viem-gan-C

Bệnh viêm gan C là gì?

1. Triệu chứng viêm gan C

Các triệu chứng của viêm gan C cấp tính xuất hiện nhanh chóng và kéo dài một vài tuần. Tuy nhiên, các triệu chứng viêm gan C mạn tính phát triển trong một khoảng thời gian vài tháng và có thể không rõ ràng lúc đầu. 

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh của Mỹ (CDC), khoảng 70 đến 80 phần trăm những người mắc bệnh viêm gan C không có triệu chứng. Tuy nhiên có một số người báo cáo các triệu chứng từ nhẹ đến nặng, bao gồm:

  • Sốt
  • Nước tiểu đậm
  • Ăn mất ngon
  • Đau bụng hoặc khó chịu
  • Đau khớp
  • Vàng da

Các triệu chứng có thể không xuất hiện ngay lập tức. Ở một số người có thể mất sáu đến bảy tuần mới xuất hiện triệu chứng. 

2. Con đường lây nhiễm viêm gan C?

Viêm gan C là bệnh truyền nhiễm. Tuy nhiên, vì nó chỉ lây lan qua tiếp xúc máu với máu, nên không có khả năng bạn bị viêm gan C thông qua tiếp xúc thông thường. Một số con đường lây lan virus viêm gan C như:

  • Ghép tạng
  • Truyền máu
  • Chia sẻ các mục như dao cạo râu hoặc bàn chải đánh răng
  • Dùng chung kim tiêm
  • Sinh con (từ người mẹ bị viêm gan C sang con)

Những người có nguy cơ nhiễm HCV cao bao gồm những người có:

  • Được ghép tạng
  • Được điều trị chạy thận nhân tạo trong một thời gian dài
  • Được sinh ra từ một người mẹ bị viêm gan C
  • Có người bạn tình bị nhiễm bệnh viêm gan C
  • Dùng lại kim tiêm đã được dùng trước đây

Sàng lọc viêm gan C

Virus viêm gan C được truyền qua máu, do đó, nó không dễ lây lan như các bệnh truyền nhiễm khác. Có phương pháp điều trị, nhưng một số có thể có tác dụng phụ nghiêm trọng. Lựa chọn tốt nhất là thực hiện các bước để giúp ngăn ngừa bị nhiễm bệnh.

Nếu bạn có nguy cơ mắc bệnh viêm gan C cao hơn so với dân số nói chung, bạn nên đi kiểm tra viêm gan C thường xuyên. Nếu bạn bị viêm gan C, bạn càng biết sớm, cơ hội điều trị viêm gan C thành công càng cao. 

Thật không may, ngay bây giờ không có vắc-xin viêm gan C. Tuy nhiên, có nhiều cách khác để ngăn ngừa viêm gan C. 

3. Xét nghiệm viêm gan C

Chỉ căn cứ vào triệu chứng thì không thể đưa ra chẩn đoán chính xác là bạn bị viêm gan C. Điều quan trọng là phải cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đã bị phơi nhiễm với virus viêm gan C.

Bác sĩ có thể yêu cầu một loạt các xét nghiệm máu để kiểm tra các dấu hiệu nhiễm HCV. Ngoài ra, các xét nghiệm máu cũng có thể đo tải lượng HCV trong máu của bạn nếu bạn nhiễm bệnh. Một xét nghiệm kiểu gen có thể được sử dụng để tìm ra kiểu gen viêm gan C. Thông tin này sẽ giúp xác định phương pháp điều trị nào sẽ hiệu quả nhất với bạn.

Nếu bác sĩ nghĩ rằng bạn bị tổn thương gan, họ sẽ yêu cầu kiểm tra chức năng gan qua xét nghiệm các men gan để xem mức độ tăng. Một xét nghiệm khác để kiểm tra tổn thương gan là sinh thiết gan để xem có bất thường tế bào không.

Bên cạnh đó xét nghiệm miễn dịch cũng cần thiết. Một số chất lạ xâm nhập vào cơ thể bạn sẽ kích hoạt hệ thống miễn dịch của bạn để tạo ra các kháng thể. Kháng thể được lập trình đặc biệt để chỉ nhắm mục tiêu và chống lại các chất lạ mà chúng được tạo ra để chiến đấu. Nếu bạn bị nhiễm HCV, cơ thể bạn sẽ tạo ra kháng thể viêm gan C chỉ chống lại HCV. Vì cơ thể bạn chỉ tạo kháng thể viêm gan C nếu bạn bị viêm gan C, xét nghiệm kháng thể viêm gan C có thể xác nhận nhiễm HCV bằng cách kiểm tra xem bạn có kháng thể viêm gan C hay không.

4. Các biến chứng liên quan đến viêm gan C là gì?

Biến chứng do viêm gan C bao gồm xơ gan và ung thư gan. Một số người bị viêm gan C có thể cần ghép gan.

Các biến chứng thường phát sinh từ viêm gan C mạn tính. Vì vậy, viêm gan C được phát hiện và có kế hoạch điều trị càng sớm thì sẽ giảm được nguy cơ gặp các biến chứng trên.

5. Điều trị viêm gan C

Không phải ai bị nhiễm viêm gan C sẽ cần điều trị. Đối với một số người, hệ thống miễn dịch của họ có thể chống lại nhiễm trùng đủ tốt để loại bỏ nhiễm trùng khỏi cơ thể. Nếu bạn rơi vào trường hợp này, bác sĩ sẽ theo dõi chức năng gan của bạn bằng các xét nghiệm máu thường xuyên.

dieu-tri-viem-gan-c

Điều trị viêm gan C như thế nào

Đối với những người có hệ thống miễn dịch kém hơn thì cần dùng thuốc để điều trị. Điều trị bằng thuốc thường dành cho những người bị tổn thương gan và xơ gan nghiêm trọng, và không có cách nào khác. Có nhiều loại thuốc dùng để điều trị viêm gan C. Chúng bao gồm interferon và thuốc kháng virus.

Bên cạnh thuốc điều trị, thay đổi lối sống và chế độ ăn uống, có thể giúp bạn quản lý bệnh viêm gan C và giúp tình trạng bệnh tiến triển tốt hơn. 

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
4.6 (5 votes)

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

ATISO

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterolurê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

CÂY KẾ SỮA

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Atiso

Atiso được từ xưa đã được nhiều người tin dùng vì loại hoa này không những thơm ngon mà còn rất tốt cho sức khỏe. Atiso không chỉ phổ biến tại Việt Nam, mà còn được người dân trên khắp thế giới sử dụng bời atiso có nhiều công dụng y học và gần như không có tác dụng phụ. Hoạt chất chính của atiso là cynarin, ngoài ra còn có inulin, inulinase, tanin, các muối hữu cơ của các kim loại Kali, Canxi, Magie, Natri… Atiso có tác dụng hạ cholesterol và urê trong máu, tạo mật, tăng tiết mật, lợi tiểu, thường được làm thuốc thông mật, thông tiểu tiện, chữa các chứng bệnh về gan, thận.

Cây Kế Sữa

Cây kế sữa hay còn được biết đến qua tên gọi kế thánh, kế đức mẹ, cúc gai, là một loại thực vật có hoa phổ biến thuộc họ Cúc có tên khoa học là Silybum marianum. Ngày nay, hoạt chất silymarin chiết xuất từ cây kế sữa được bào chế dưới dạng thực phẩm chức năng và được sử dụng rộng rãi ở Mỹ và châu Âu. Chúng cũng đã sớm du nhập vào nhiều quốc gia ở châu Á, trong đó có Việt Nam và được sử dụng như một liệu pháp bổ sung cho những người bị tổn thương gan do các bệnh lý như xơ gan do rượu, bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu, viêm gan. Đồng thời, cây kế sữa giúp sửa chữa các tế bào bị tổn thương, tăng cường phát triển các tế bào gan mới, hỗ trợ điều trị xơ gan hiệu quả.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —
2020-06-13T09:14:01+02:00August 10th, 2019|BỆNH A-Z (1 bệnh đại diện), GAN|0 Comments

Leave A Comment

error: