TÊ TAY, BỆNH TÊ TAY

Tê tay, bệnh lý tê tay là một tình trạng khá phổ biến ở khoảng 30-50% dân số, có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng gặp nhiều ở độ tuổi lao động và người cao tuổi. Tê tay là hiện tượng giảm hoặc mất cảm giác ở tay đặc biệt là ở ngọn chi là các đầu ngón tay. Bệnh với tính chất biểu hiện rất khác nhau nhẹ sẽ là tê giảm cảm giác, tê nặng tay, tê nhức buốt, khu trú hoặc lan tỏa từ cổ vai xuống cánh tay bàn ngón tay. Triệu chứng có thể xuất hiện khi vận động lâu một tư thế, có thể kèm theo tình trạng giảm/mất khả năng vận động của tay, đau nhức, yếu tay, run, cầm nắm không chắc.

1. Nguyên Nhân

Tê tay xuất hiện do nhiều nguyên nhân, có thể là triệu chứng ban đầu của nhiều bệnh lý về xương khớp, bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lý nội tiết, mạch máu … Phân loại:

Bệnh lý cơ – xương – khớp: nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng tê tay kết hợp thường thấy trên lâm sàng. Các tổn thương có thể do :

  • Viêm khớp thông thường, viêm khớp dạng thấp, viêm quanh khớp vai
  • Thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm, chấn thương
  • Hội chứng tennis elbow, hội chứng ống cổ tay
  • Vận động sai tư thế lâu ngày

Bệnh lý trên gây nên những chèn ép, tổn thương lên đám rối thần kinh cánh tay dẫn đến tê tay kèm đau nhức, tùy theo vị trí chèn ép có thể từ cổ vai, khủy tay hay ngón tay bệnh nhân sẽ biểu hiện khác nhau

Bệnh lý nội tiếtbệnh hệ thống

  • Bệnh lý tiểu đường gây khi xuất hiện biến chứng thần kinh ngoại biên sẽ gây tê tay, dị cảm thường gặp tê cả 2 bàn tay từ cổ tay trở xuống.
  • Suy giáp: tê mỏi vô lực, yếu tay kèm theo.
  • Xơ cứng bì: vùng da dày lên, tê cứng, tưới máu kém đến những ngón tay, tay lạnh.

Bệnh lý mạch máu

  • Những tổn thương mạch máu do viêm tắc động tĩnh mạch từ đó giảm nuôi dưỡng tổ chức gây tê tay.
  • Hội chứng Raynaud: có thắt động mạch giảm lưu lượng máu thường xảy ra ở ngón tay, gây tê buốt kèm theo chuyển màu ngón tay.

Bệnh lý cơ quan khác

  • Bệnh nhân có khối u phổi, vú … có tổn thương di căn gây chèn ép thần kinh.
  • Thiếu vitamin nhóm B như B1, B6, B12( thường gặp bệnh nhân nghiên rượu lâu năm), bệnh beri beri.
  • Hạ canxi gây tê bì đột ngột, co rút các ngón tay, cảm giác nóng ngứa và rối loạn nhịp tim.
  • Tai biến mạch máu não; kèm theo liệt  giảm vận động và cảm giác.

2. Biểu Hiện- Chẩn Đoán

Với bệnh tê tay biểu hiện chính là tê tay tùy theo nguyên nhân để sẽ có những vị trí và biểu hiện tê nhức đặc biệt sẽ giúp loại trừ và chẩn đoán bệnh như:

  • Tê tay: cảm giác buốt, nóng rát, kiến bò kim châm, cầm nắm không thật tay, đặc biệt để 1 tư thế lâu gây mất cảm giác (thường gặp khi lái xe và đánh máy).
  • Các triệu chứng kèm theo thì tùy nguyên nhân bệnh như đã nêu trên để chẩn đoán.

3. Điều Trị

Việc chẩn đoán bệnh tê tay không khó nhưng định hướng nguyên nhân chính xác để điều trị cần chú ý để việc điều trị đạt kết quả cao nhất

  • Nguyên tắc điều trị chung sẽ là điều trị nguyên nhân kết hợp phục hồi chức năng.
  • Bệnh lý xương khớp: giãn cơ giảm đau, chống viêm, vitamin nhóm B.
  • Bệnh lý nội tiết:  kiểm soát lại lượng đường trong máu, thuốc nội tiết và thuốc theo chuyên khoa với xơ cứng bì.
  • Bệnh lý mạch máu: thuốc chống viêm, giảm đau, thuốc chuyên khoa với bệnh Raynauld.
  • Bệnh lý cơ quan khác: điều trị ngoại khoa sớm với bệnh lý khối u.
  • Bổ sung vitamin, canxi, kiêng rượu bia.

4. Đông Y Điều Trị Bệnh Tê Tay

Dựa trên nguyên lý gây tê tay hay bệnh tê tay thì ngoài tây y chúng ta có thể tìm hiểu thêm các phương pháp đông y giúp điều trị nguyên nhân và giảm tê tay hiệu quả. Về phạm vi điều trị có hiệu quả: Bệnh tê tay gây nên bởi các bệnh lý cơ xương khớp. Tê tay được quy vào chứng Ma Mộc nguyên nhân phân ra  do huyết ứ, huyết hư, phong thấp xâm nhập, khí hư trệ.

  • Pháp điều trị chung: bổ huyết, hành khí hoạt huyết, khu phong trừ thấp, thông kinh lạc.

  • Dược liệu gồm các vị hay dùng sau: Đương quy, Ngưu tất, Độc hoạt,khương hoạt,  Tang ký sinh, Đỗ trọng , quế chi, Phòng phong … thang sắc uống thời gian từ 1 đến 3 tháng tùy mức độ bệnh.
  • Châm cứu- bấm huyệt: giáp tích cổ C1- C7, Kiên tỉnh, kiên ngung, tý nhu, khúc trì, hợp cốc, ngoại quan, lao cung, bát tà … là những huyệt thường dùng.
  • Thủy châm: becozym, Novocain thủy châm các huyệt kiên tỉnh hoặc tý nhu.
  • Biện pháp dân gian cải thiện tại chỗ chườm vùng tê bằng lá lốt, ngải cứu, gừng sao muối hoặc rượu để đắp từ 20 đến 30 phút.

Đông y đang dần đạt được ưu điểm trong điều trị bệnh tê bì, phương pháp dùng thuốc và không dung thuốc đều hạn chế tác dụng phụ, cải thiện tê tay rõ rết và phục hồi vận động tốt.

5. Tiến Triển Biến Chứng

Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách  bệnh tê tay có thể gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống, giảm cảm giác vận động, với những nguyên nhân bệnh là chèn ép thần kinh, giảm nuôi dưỡng có thể gây teo cơ kèm theo. Biến chứng tàn phế với các bệnh mạch máu giảm nuôi dưỡng quá lâu gây nên tổn thương cơ và thần kinh lâu ngày

6. Chế Độ Ăn Và Sinh Hoạt

  • Hạn chế rượu bia, chất kích thích
  • Tập thể dục thường xuyên để tăng nuôi dưỡng tại chi
  • Làm việc đúng tư thế 

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
0 (0 votes)

Th.s - Bác sĩ: Hoàng Khánh Toàn, Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh viện 108. Ông có nhiều nghiên cứu về Đông y hữu ích cho sức khỏe. Bác sĩ đã nhận danh hiệu Thầy thuốc ưu tú.

Tê tay, bệnh lý tê tay là một tình trạng khá phổ biến ở khoảng 30-50% dân số, có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng gặp nhiều ở độ tuổi lao động và người cao tuổi. Tê tay là hiện tượng giảm hoặc mất cảm giác ở tay đặc biệt là ở ngọn chi là các đầu ngón tay. Bệnh với tính chất biểu hiện rất khác nhau nhẹ sẽ là tê giảm cảm giác, tê nặng tay, tê nhức buốt, khu trú hoặc lan tỏa từ cổ vai xuống cánh tay bàn ngón tay. Triệu chứng có thể xuất hiện khi vận động lâu một tư thế, có thể kèm theo tình trạng giảm/mất khả năng vận động của tay, đau nhức, yếu tay, run, cầm nắm không chắc.

1. Nguyên Nhân

Tê tay xuất hiện do nhiều nguyên nhân, có thể là triệu chứng ban đầu của nhiều bệnh lý về xương khớp, bệnh lý thần kinh ngoại biên, bệnh lý nội tiết, mạch máu … Phân loại:

Bệnh lý cơ – xương – khớp: nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng tê tay kết hợp thường thấy trên lâm sàng. Các tổn thương có thể do :

  • Viêm khớp thông thường, viêm khớp dạng thấp, viêm quanh khớp vai
  • Thoái hóa cột sống cổ, thoát vị đĩa đệm, chấn thương
  • Hội chứng tennis elbow, hội chứng ống cổ tay
  • Vận động sai tư thế lâu ngày

Bệnh lý trên gây nên những chèn ép, tổn thương lên đám rối thần kinh cánh tay dẫn đến tê tay kèm đau nhức, tùy theo vị trí chèn ép có thể từ cổ vai, khủy tay hay ngón tay bệnh nhân sẽ biểu hiện khác nhau

Bệnh lý nội tiếtbệnh hệ thống

  • Bệnh lý tiểu đường gây khi xuất hiện biến chứng thần kinh ngoại biên sẽ gây tê tay, dị cảm thường gặp tê cả 2 bàn tay từ cổ tay trở xuống.
  • Suy giáp: tê mỏi vô lực, yếu tay kèm theo.
  • Xơ cứng bì: vùng da dày lên, tê cứng, tưới máu kém đến những ngón tay, tay lạnh.

Bệnh lý mạch máu

  • Những tổn thương mạch máu do viêm tắc động tĩnh mạch từ đó giảm nuôi dưỡng tổ chức gây tê tay.
  • Hội chứng Raynaud: có thắt động mạch giảm lưu lượng máu thường xảy ra ở ngón tay, gây tê buốt kèm theo chuyển màu ngón tay.

Bệnh lý cơ quan khác

  • Bệnh nhân có khối u phổi, vú … có tổn thương di căn gây chèn ép thần kinh.
  • Thiếu vitamin nhóm B như B1, B6, B12( thường gặp bệnh nhân nghiên rượu lâu năm), bệnh beri beri.
  • Hạ canxi gây tê bì đột ngột, co rút các ngón tay, cảm giác nóng ngứa và rối loạn nhịp tim.
  • Tai biến mạch máu não; kèm theo liệt  giảm vận động và cảm giác.

2. Biểu Hiện- Chẩn Đoán

Với bệnh tê tay biểu hiện chính là tê tay tùy theo nguyên nhân để sẽ có những vị trí và biểu hiện tê nhức đặc biệt sẽ giúp loại trừ và chẩn đoán bệnh như:

  • Tê tay: cảm giác buốt, nóng rát, kiến bò kim châm, cầm nắm không thật tay, đặc biệt để 1 tư thế lâu gây mất cảm giác (thường gặp khi lái xe và đánh máy).
  • Các triệu chứng kèm theo thì tùy nguyên nhân bệnh như đã nêu trên để chẩn đoán.

3. Điều Trị

Việc chẩn đoán bệnh tê tay không khó nhưng định hướng nguyên nhân chính xác để điều trị cần chú ý để việc điều trị đạt kết quả cao nhất

  • Nguyên tắc điều trị chung sẽ là điều trị nguyên nhân kết hợp phục hồi chức năng.
  • Bệnh lý xương khớp: giãn cơ giảm đau, chống viêm, vitamin nhóm B.
  • Bệnh lý nội tiết:  kiểm soát lại lượng đường trong máu, thuốc nội tiết và thuốc theo chuyên khoa với xơ cứng bì.
  • Bệnh lý mạch máu: thuốc chống viêm, giảm đau, thuốc chuyên khoa với bệnh Raynauld.
  • Bệnh lý cơ quan khác: điều trị ngoại khoa sớm với bệnh lý khối u.
  • Bổ sung vitamin, canxi, kiêng rượu bia.

4. Đông Y Điều Trị Bệnh Tê Tay

Dựa trên nguyên lý gây tê tay hay bệnh tê tay thì ngoài tây y chúng ta có thể tìm hiểu thêm các phương pháp đông y giúp điều trị nguyên nhân và giảm tê tay hiệu quả. Về phạm vi điều trị có hiệu quả: Bệnh tê tay gây nên bởi các bệnh lý cơ xương khớp. Tê tay được quy vào chứng Ma Mộc nguyên nhân phân ra  do huyết ứ, huyết hư, phong thấp xâm nhập, khí hư trệ.

  • Pháp điều trị chung: bổ huyết, hành khí hoạt huyết, khu phong trừ thấp, thông kinh lạc.

  • Dược liệu gồm các vị hay dùng sau: Đương quy, Ngưu tất, Độc hoạt,khương hoạt,  Tang ký sinh, Đỗ trọng , quế chi, Phòng phong … thang sắc uống thời gian từ 1 đến 3 tháng tùy mức độ bệnh.
  • Châm cứu- bấm huyệt: giáp tích cổ C1- C7, Kiên tỉnh, kiên ngung, tý nhu, khúc trì, hợp cốc, ngoại quan, lao cung, bát tà … là những huyệt thường dùng.
  • Thủy châm: becozym, Novocain thủy châm các huyệt kiên tỉnh hoặc tý nhu.
  • Biện pháp dân gian cải thiện tại chỗ chườm vùng tê bằng lá lốt, ngải cứu, gừng sao muối hoặc rượu để đắp từ 20 đến 30 phút.

Đông y đang dần đạt được ưu điểm trong điều trị bệnh tê bì, phương pháp dùng thuốc và không dung thuốc đều hạn chế tác dụng phụ, cải thiện tê tay rõ rết và phục hồi vận động tốt.

5. Tiến Triển Biến Chứng

Nếu không được phát hiện và điều trị đúng cách  bệnh tê tay có thể gây ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống, giảm cảm giác vận động, với những nguyên nhân bệnh là chèn ép thần kinh, giảm nuôi dưỡng có thể gây teo cơ kèm theo. Biến chứng tàn phế với các bệnh mạch máu giảm nuôi dưỡng quá lâu gây nên tổn thương cơ và thần kinh lâu ngày

6. Chế Độ Ăn Và Sinh Hoạt

  • Hạn chế rượu bia, chất kích thích
  • Tập thể dục thường xuyên để tăng nuôi dưỡng tại chi
  • Làm việc đúng tư thế 

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: