VIÊM ĐẠI TRÀNG CÓ NGUY HIỂM KHÔNG

Người mắc viêm loét đại tràng sẽ phải chung sống với bệnh suốt cuộc đời. Tuy nhiên, hầu hết những người bệnh này có tuổi thọ không kém so với người không bị bệnh. Song, nếu không được điều trị đúng cách hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị có thể gây ra một số biến chứng. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm đại tràng, các triệu chứng của từng biến chứng để giúp người bệnh phát hiện sớm những vấn đề nghiêm trọng.

1. Phình Đại Tràng Cấp Tính

Có khoảng 10% bệnh nhân bị viêm loét đại tràng gặp phải biến chứng phình đại tràng cấp tính. Đây là biến chứng khá nguy hiểm với tỷ lệ tử vong dao động từ 19% đến 45%. Khi bị viêm đại tràng mạn tính, ống đại tràng giãn và co thắt thiếu chính xác là nguyên nhân dẫn tới khó loại bỏ khí cũng như phân ra khỏi đại tràng. Các triệu chứng của phình đại tràng bao gồm: Đau bụng, chướng bụng, tăng nhu động ruột, tiêu chảy thường xuyên hoặc có máu trong phân, có dấu hiệu mất nước, sốt, nhịp tim nhanh, dấu hiệu của shock.

Phình đại tràng có thể gây ra các biến chứng đe dọa tính mạng như thủng/ vỡ đại tràng, chảy máu, mất máu. Phân và khí ở đường ruột tích tụ càng nhiều nguy cơ vỡ đại tràng càng cao. Khi đại tràng vỡ, giải phóng lượng lớn vi khuẩn và nhiều độc tố có hại vào máu gây sốc nhiễm trùng huyết. Dấu hiệu sốc nhiễm độc bao gồm: Mạch yếu, da lạnh, đồng tử giãn, lơ mơ nhầm lẫn, thở nhanh hoặc nông. Nguy cơ tử vong sẽ tăng cao hơn nếu đại tràng vỡ mà không được phát hiện và điều trị ngay lập tức.

2. Thủng Đại Tràng

Thủng đại tràng cũng là một biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm đại tràng. Viêm và loét đại tràng kéo dài làm thành ruột suy yếu. Theo thời gian, những vị trí bị loét nặng có thể tiến triển thành thủng đại tràng. Vi khuẩn từ ruột giải phóng ồ ạt vào ổ bụng gây ra một bệnh nhiễm trùng đe dọa tính mạng gọi là viêm phúc mạc hay viêm màng bụng. Tình trạng khiến bụng đầy chất lỏng và có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết. Tỉ lệ tử vong do nhiễm trùng huyết là khoảng một phần ba số người mắc.

Triệu chứng của thủng đại tràng và nhiễm trùng huyết có thể bao gồm: Đau bụng, đau dữ dội khi chạm vào hoặc khi chuyển động, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn, nôn mửa, ớn lạnh sốt, tiêu chảy, táo bón và không có khả năng đào thải khí trong ruột, tiểu ít, chán ăn, ăn không ngon miệng, khát nước, mệt mỏi…

Thủng đại tràng là một biến chứng cấp tính thường phải phẫu thuật để xử lý lỗ thủng trong đại tràng. Những người bị nhiễm trùng huyết cũng cần điều trị khẩn cấp bằng kháng sinh và bù chất lỏng.

3. Viêm Đường Mật Nguyên Phát

Viêm xơ hóa đường mật chính là một biến chứng hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm của bệnh viêm đại tràng. Biến chứng này gây sưng và tổn thương ống dẫn mật của bệnh nhân. Những ống dẫn này đưa dịch mật từ gan đến ruột để giúp tiêu hóa thức ăn.

Khi viêm tiến triển hình thành xơ, sẹo và thu hẹp các ống dẫn mật, cuối cùng có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng. Nếu để lâu, bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng nghiêm trọng và suy gan dẫn tới nguy cơ tử vong.

Biến chứng viêm xơ đường mật thường không gây triệu chứng gì cho đến khi ở vào giai đoạn nặng. Các triệu chứng có thể bao gồm: Mệt mỏi cùng cực, tiêu chảy, ngứa da, giảm cân, ớn lạnh, sốt, vàng da, vàng mắt……

4. Ung Thư Đại Trực Tràng

Ung thư đại trực tràng cũng là một biến chứng đặc biệt nghiêm trọng của viêm đại tràng. Theo thống kê của tổ chức bệnh đại tràng và Crohn (CFF), khoảng 5 đến 8% số người bị viêm loét đại tràng tiến triển thành ung thư đại trực tràng trong vòng 20 năm sau khi được chẩn đoán viêm đại tràng lần đầu tiên. Con số này cao hơn một chút so với nguy cơ ung thư đại trực tràng ở những người không bị viêm loét đại tràng, chỉ từ 3 đến 6%. Nguy cơ ung thư đại trực tràng cao hơn ở những người bị viêm đại tràng nặng, những người có triệu chứng cấp tính trong 8 đến 10 năm hoặc những người không được điều trị. Nhóm người có các yếu tố nguy cơ cao có nhiều khả năng hình thành và phát triển loạn sản các tế bào bất thường trong niêm mạc đại tràng hoặc trực tràng. Những tế bào bất thường này có thể tiến triển thành ung thư theo thời gian. Ung thư đại trực tràng sẽ gây tử vong nếu khối u di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể bệnh nhân.

Một người bị ung thư đại trực tràng có thể gặp một hoặc nhiều triệu chứng sau: Tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài không điều trị được bằng thuốc thông thường, cảm giác mót rặn muốn đi ngoài liên tục, chảy máu trực tràng, đi ngoài ra máu đỏ tươi hoặc phân tối màu, đau bụng hoặc chuột rút, cảm giác yếu mệt, giảm cân không rõ nguyên nhân…

Tổ chức CFF khuyến cáo những người bị viêm đại tràng nên tuân thủ các hướng dẫn sau để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng:

  • Tiến hành nội soi đại tràng hàng năm hoặc 2 năm/ lần
  • Thăm khám bác sĩ tiêu hóa ít nhất một lần một năm
  • Thường xuyên thảo luận với bác sỹ điều trị về các triệu chứng và mối quan tâm của mình khi khám định kỳ
  • Tiếp tục dùng thuốc theo đơn chỉ định của bác sỹ ngay cả khi cảm thấy các triệu chứng đã thuyên giảm
  • Thông báo cho bác sỹ biết nếu có một thành viên trong gia đình bị ung thư đại trực tràng
  • Luyện tập thể dục đều đặn 
  • Xây dựng và tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
0 (0 votes)

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

Người mắc viêm loét đại tràng sẽ phải chung sống với bệnh suốt cuộc đời. Tuy nhiên, hầu hết những người bệnh này có tuổi thọ không kém so với người không bị bệnh. Song, nếu không được điều trị đúng cách hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị có thể gây ra một số biến chứng. Bài viết dưới đây cung cấp thông tin về các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm đại tràng, các triệu chứng của từng biến chứng để giúp người bệnh phát hiện sớm những vấn đề nghiêm trọng.

1. Phình Đại Tràng Cấp Tính

Có khoảng 10% bệnh nhân bị viêm loét đại tràng gặp phải biến chứng phình đại tràng cấp tính. Đây là biến chứng khá nguy hiểm với tỷ lệ tử vong dao động từ 19% đến 45%. Khi bị viêm đại tràng mạn tính, ống đại tràng giãn và co thắt thiếu chính xác là nguyên nhân dẫn tới khó loại bỏ khí cũng như phân ra khỏi đại tràng. Các triệu chứng của phình đại tràng bao gồm: Đau bụng, chướng bụng, tăng nhu động ruột, tiêu chảy thường xuyên hoặc có máu trong phân, có dấu hiệu mất nước, sốt, nhịp tim nhanh, dấu hiệu của shock.

Phình đại tràng có thể gây ra các biến chứng đe dọa tính mạng như thủng/ vỡ đại tràng, chảy máu, mất máu. Phân và khí ở đường ruột tích tụ càng nhiều nguy cơ vỡ đại tràng càng cao. Khi đại tràng vỡ, giải phóng lượng lớn vi khuẩn và nhiều độc tố có hại vào máu gây sốc nhiễm trùng huyết. Dấu hiệu sốc nhiễm độc bao gồm: Mạch yếu, da lạnh, đồng tử giãn, lơ mơ nhầm lẫn, thở nhanh hoặc nông. Nguy cơ tử vong sẽ tăng cao hơn nếu đại tràng vỡ mà không được phát hiện và điều trị ngay lập tức.

2. Thủng Đại Tràng

Thủng đại tràng cũng là một biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm đại tràng. Viêm và loét đại tràng kéo dài làm thành ruột suy yếu. Theo thời gian, những vị trí bị loét nặng có thể tiến triển thành thủng đại tràng. Vi khuẩn từ ruột giải phóng ồ ạt vào ổ bụng gây ra một bệnh nhiễm trùng đe dọa tính mạng gọi là viêm phúc mạc hay viêm màng bụng. Tình trạng khiến bụng đầy chất lỏng và có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết. Tỉ lệ tử vong do nhiễm trùng huyết là khoảng một phần ba số người mắc.

Triệu chứng của thủng đại tràng và nhiễm trùng huyết có thể bao gồm: Đau bụng, đau dữ dội khi chạm vào hoặc khi chuyển động, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn, nôn mửa, ớn lạnh sốt, tiêu chảy, táo bón và không có khả năng đào thải khí trong ruột, tiểu ít, chán ăn, ăn không ngon miệng, khát nước, mệt mỏi…

Thủng đại tràng là một biến chứng cấp tính thường phải phẫu thuật để xử lý lỗ thủng trong đại tràng. Những người bị nhiễm trùng huyết cũng cần điều trị khẩn cấp bằng kháng sinh và bù chất lỏng.

3. Viêm Đường Mật Nguyên Phát

Viêm xơ hóa đường mật chính là một biến chứng hiếm gặp nhưng rất nguy hiểm của bệnh viêm đại tràng. Biến chứng này gây sưng và tổn thương ống dẫn mật của bệnh nhân. Những ống dẫn này đưa dịch mật từ gan đến ruột để giúp tiêu hóa thức ăn.

Khi viêm tiến triển hình thành xơ, sẹo và thu hẹp các ống dẫn mật, cuối cùng có thể gây tổn thương gan nghiêm trọng. Nếu để lâu, bệnh nhân có thể bị nhiễm trùng nghiêm trọng và suy gan dẫn tới nguy cơ tử vong.

Biến chứng viêm xơ đường mật thường không gây triệu chứng gì cho đến khi ở vào giai đoạn nặng. Các triệu chứng có thể bao gồm: Mệt mỏi cùng cực, tiêu chảy, ngứa da, giảm cân, ớn lạnh, sốt, vàng da, vàng mắt……

4. Ung Thư Đại Trực Tràng

Ung thư đại trực tràng cũng là một biến chứng đặc biệt nghiêm trọng của viêm đại tràng. Theo thống kê của tổ chức bệnh đại tràng và Crohn (CFF), khoảng 5 đến 8% số người bị viêm loét đại tràng tiến triển thành ung thư đại trực tràng trong vòng 20 năm sau khi được chẩn đoán viêm đại tràng lần đầu tiên. Con số này cao hơn một chút so với nguy cơ ung thư đại trực tràng ở những người không bị viêm loét đại tràng, chỉ từ 3 đến 6%. Nguy cơ ung thư đại trực tràng cao hơn ở những người bị viêm đại tràng nặng, những người có triệu chứng cấp tính trong 8 đến 10 năm hoặc những người không được điều trị. Nhóm người có các yếu tố nguy cơ cao có nhiều khả năng hình thành và phát triển loạn sản các tế bào bất thường trong niêm mạc đại tràng hoặc trực tràng. Những tế bào bất thường này có thể tiến triển thành ung thư theo thời gian. Ung thư đại trực tràng sẽ gây tử vong nếu khối u di căn sang các bộ phận khác trên cơ thể bệnh nhân.

Một người bị ung thư đại trực tràng có thể gặp một hoặc nhiều triệu chứng sau: Tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài không điều trị được bằng thuốc thông thường, cảm giác mót rặn muốn đi ngoài liên tục, chảy máu trực tràng, đi ngoài ra máu đỏ tươi hoặc phân tối màu, đau bụng hoặc chuột rút, cảm giác yếu mệt, giảm cân không rõ nguyên nhân…

Tổ chức CFF khuyến cáo những người bị viêm đại tràng nên tuân thủ các hướng dẫn sau để giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư đại trực tràng:

  • Tiến hành nội soi đại tràng hàng năm hoặc 2 năm/ lần
  • Thăm khám bác sĩ tiêu hóa ít nhất một lần một năm
  • Thường xuyên thảo luận với bác sỹ điều trị về các triệu chứng và mối quan tâm của mình khi khám định kỳ
  • Tiếp tục dùng thuốc theo đơn chỉ định của bác sỹ ngay cả khi cảm thấy các triệu chứng đã thuyên giảm
  • Thông báo cho bác sỹ biết nếu có một thành viên trong gia đình bị ung thư đại trực tràng
  • Luyện tập thể dục đều đặn 
  • Xây dựng và tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh, đầy đủ chất dinh dưỡng

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

HOÀNG LIÊN

Hoàng liên là vị thuốc có vị đắng, tính hàn, quy các kinh tâm tỳ vị, có tác dụng tả hỏa giải độc, thanh tâm nhiệt, trị chứng tiêu hoá không tốt, viêm ruột, lỵ, đau bụng nôn mửa,… Hiện nay, hoàng liên được các nhà khoa học nghiên cứu kỹ về các thành phần, trong đó phải kể đến hoạt chất berberin, có tác dụng như kháng sinh, ức chế mạnh các vi khuẩn đặc biệt là vi khuẩn gây lỵ Shigella dysenteriae và S. Flexneri. Ngoài ra, các công trình nghiên cứu khoa học gần đây cũng chứng minh dược liệu này tiềm năng để điều trị các bệnh về sa sút trí tuệ, bệnh tiểu đường.

 

BẠCH TRUẬT

Bạch truật là loại thảo dược có thân rễ, vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, chỉ tả, hòa trung, lợi thủy, an thai. Từ xưa, các vua chúa thường dùng bạch truật như vị thuốc “thần dược trường thọ” nhằm duy trì sức khỏe, tăng cường sinh đặc biệt là trong việc giải quyết các vấn đề về tiêu hoá như ăn uống chậm tiêu, viêm ruột, tiêu chảy kéo dài, thần sắc nhợt nhạt…

MỘC HƯƠNG

Mộc Hương là vị thuốc từ rễ của cây mộc hương, có vị cay đắng, tính ôn, quy kinh lạc tỳ, vị, đại tràng, mật và tam tiêu và có tác dụng trị các bệnh đường tiêu hóa như viêm đại tràng, viêm đại tràng mạn tính, tiêu chảy…. Đặc biệt, Mộc hương là vị thuốc chủ đạo trong bài thuốc cổ phương kinh điển “Hương sa lục quân tử” giúp trị viêm đại tràng cấp & mạn tính mà các lương y thường dùng. Ngoài ra, mộc hương có tác dụng lý khí, dùng để hành khí giảm đau, kiện tỳ, chỉ tả.

SƠN TRA

Sơn tra là quả chín già khô của cây bắc sơn tra hoặc nam sơn tra với Vị chua ngọt, tính hơi ôn; vào kinh tỳ, vị và can, có tác dụng hóa thực tiêu tích, hoạt huyết, tán ứ, thu liễm chỉ tả, hành khí tán hàn. Các lương y thường dùng sơn tra trong các bài thuốc trị đầy bụng không tiêu, đau bụng tiêu chảy, mỡ máu, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, hoại huyết, dị ứng nổi ban, đau nhức khớp… Các thành phần có trong sơn tra bao gồm fructose, protein, lipid, vitamin C, B2, carotene; Ca, P, Fe, tannin, flavonoid...

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

HOÀNG LIÊN

Hoàng liên là vị thuốc có vị đắng, tính hàn, quy các kinh tâm tỳ vị, có tác dụng tả hỏa giải độc, thanh tâm nhiệt, trị chứng tiêu hoá không tốt, viêm ruột, lỵ, đau bụng nôn mửa,… Hiện nay, hoàng liên được các nhà khoa học nghiên cứu kỹ về các thành phần, trong đó phải kể đến hoạt chất berberin, có tác dụng như kháng sinh, ức chế mạnh các vi khuẩn đặc biệt là vi khuẩn gây lỵ Shigella dysenteriae và S. Flexneri. Ngoài ra, các công trình nghiên cứu khoa học gần đây cũng chứng minh dược liệu này tiềm năng để điều trị các bệnh về sa sút trí tuệ, bệnh tiểu đường.

 

 

BẠCH TRUẬT

Bạch truật là loại thảo dược có thân rễ, vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, có tác dụng kiện tỳ, táo thấp, chỉ tả, hòa trung, lợi thủy, an thai. Từ xưa, các vua chúa thường dùng bạch truật như vị thuốc “thần dược trường thọ” nhằm duy trì sức khỏe, tăng cường sinh đặc biệt là trong việc giải quyết các vấn đề về tiêu hoá như ăn uống chậm tiêu, viêm ruột, tiêu chảy kéo dài, thần sắc nhợt nhạt…

MỘC HƯƠNG

Mộc Hương là vị thuốc từ rễ của cây mộc hương, có vị cay đắng, tính ôn, quy kinh lạc tỳ, vị, đại tràng, mật và tam tiêu và có tác dụng trị các bệnh đường tiêu hóa như viêm đại tràng, viêm đại tràng mạn tính, tiêu chảy…. Đặc biệt, Mộc hương là vị thuốc chủ đạo trong bài thuốc cổ phương kinh điển “Hương sa lục quân tử” giúp trị viêm đại tràng cấp & mạn tính mà các lương y thường dùng. Ngoài ra, mộc hương có tác dụng lý khí, dùng để hành khí giảm đau, kiện tỳ, chỉ tả.

SƠN TRA

Sơn tra là quả chín già khô của cây bắc sơn tra hoặc nam sơn tra với Vị chua ngọt, tính hơi ôn; vào kinh tỳ, vị và can, có tác dụng hóa thực tiêu tích, hoạt huyết, tán ứ, thu liễm chỉ tả, hành khí tán hàn. Các lương y thường dùng sơn tra trong các bài thuốc trị đầy bụng không tiêu, đau bụng tiêu chảy, mỡ máu, tăng huyết áp, bệnh mạch vành, hoại huyết, dị ứng nổi ban, đau nhức khớp… Các thành phần có trong sơn tra bao gồm fructose, protein, lipid, vitamin C, B2, carotene; Ca, P, Fe, tannin, flavonoid...

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —

————————————

— QUẢNG CÁO —
2019-10-25T06:19:26+01:00July 8th, 2019|BỆNH A-Z (1 bệnh đại diện), TIÊU HÓA|0 Comments

Leave A Comment

error: