TRIỆU CHỨNG THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM

Thoát vị đĩa đệm cột sống là sự dịch chuyển của nhân nhầy đĩa đệm qua bao xơ ra bên ngoài. Tùy thuộc vào lượng nhân nhầy thoát ra ít hay nhiều có thể chèn ép và kích thích rễ thần kinh, túi màng cứng ở các mức độ khác nhau. Do đó, biểu hiện lâm sàng của các triệu chứng thoát vị đĩa đệm ở mỗi bệnh nhân không giống nhau, nhưng chủ yếu là đau và tê lan tỏa.

1. Chẩn Đoán Thoát Vị Đĩa Đệm

Thoát vị đĩa đệm được chẩn đoán dựa trên việc khai thác tiền sử bệnh, các triệu chứng, kết quả thăm khám lâm sàng và kết quả chẩn đoán hình ảnh. Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có thể dùng trong chẩn đoán thoát vị đĩa đệm bao gồm:

  • X- quang: Hình ảnh X- quang cột sống phản ánh cấu trúc của đốt sống giúp ích trong việc chẩn đoán loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây đau như khối u, nhiễm trùng hoặc gãy xương….
  • Chụp cắt lớp (CT hoặc CAT): Chụp cắt lớp cho kết quả chi tiết hơn hình ảnh X- quang, bác sĩ có thể quan sát được hình dạng, kích thước của ống sống, cấu tạo bên trong và các cấu trúc xung quanh.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp cộng hưởng từ cho kết quả hình ảnh 3 chiều của các cấu trúc cơ thể, có thể cho thấy tủy sống, rễ thần kinh và các khu vực xung quanh, đồng thời giúp chẩn đoán thoái hóa hay khối u.
  • Chụp cản quang tủy sống: X- quang của ống sống sau khi tiêm chất cản quang vào không gian xung quanh dịch não tủy có thể thấy được áp lực lên tủy sống hoặc dây thần kinh do thoát vị đĩa đệm, gai xương hoặc khối u.
  • Nghiên cứu điện cơ và dẫn truyền thần kinh (EMG/ NCS): Thử nghiệm này đo xung điện dọc theo rễ thần kinh, dây thần kinh ngoại biên và mô cơ. Có tác dụng trong chẩn đoán sự tồn tại tổn thương thần kinh, trạng thái hồi phục các dây thần kinh sau một chấn thương trong quá khứ hoặc tình trạng chèn ép dây thần kinh.

2. Triệu Chứng Thoát Vị Đĩa Đệm

Các triệu chứng của thoát vị đĩa đệm rất khác nhau tùy thuộc vào vị trí và mức độ thoát vị. Nếu đĩa đệm thoát vị không chèn ép vào dây thần kinh, bệnh nhân có thể không có triệu chứng lâm sàng. Ngược lại, nếu phần đĩa đệm thoát ra chèn ép vào một dây thần kinh, có thể gây đau, tê hoặc yếu ở vùng cơ thể mà dây thần kinh đó chi phối. Hầu hết các đĩa đệm thoát vị xảy ra ở lưng dưới (thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng), tuy nhiên cũng có thể xảy ra ở cổ (thoát vị cột sống cổ). Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của thoát vị đĩa đệm là:

  • Đau cánh tay hoặc chân. Nếu đĩa đệm thoát vị ở cột sống thắt lưng, bệnh nhân thường cảm thấy đau âm ỉ hoặc dữ dội lan tỏa từ vùng lưng dưới xuống một hoặc cả hai chân và đôi khi ảnh hưởng tới cả bàn chân (gọi là đau thần kinh tọa). Nếu đĩa đệm thoát vị ở cột sống cổ, cơn đau thường sẽ dữ dội nhất ở vai và cánh tay. Các cơn đau ở cánh tay hoặc chân này thường tăng khi ho, hắt hơi hoặc khi thực hiện một số tư thế cột sống nhất định như cúi, nâng, vặn. Bệnh nhân có thể cảm thấy đau như bị điện giật mạnh cả khi đứng, đi hay ngồi. Tư thế nằm ngửa với đầu gối cong có thể là tư thế thoải mái nhất vì làm giảm áp lực lên các đĩa đệm.
  • Tê hoặc ngứa ran. Những người bị thoát vị đĩa đệm thường bị tê hoặc ngứa ran ở phần cơ thể điều khiển bởi các dây thần kinh bị chèn ép. Áp lực lên một hoặc một số dây thần kinh trong nhóm dây thần kinh tọa có thể gây đau, rát, ngứa ran và tê liệt tỏa ra từ mông xuống cẳng chân và đôi khi vào bàn chân. Thông thường, chỉ một bên (trái hoặc phải) bị ảnh hưởng.
  • Yếu cơ, vô lực. Cơ bắp vận động chi phối bởi các dây thần kinh bị ảnh hưởng có xu hướng suy yếu. Điều này có thể khiến bệnh nhân dễ trượt ngã, hoặc làm giảm khả năng nâng/ giữ các đồ vật.

3. Biến Chứng Của Thoát Vị Đĩa Đệm

Một trong những biến chứng hiếm gặp nhưng khá nguy hiểm của thoát vị đĩa đệm là hội chứng chùm đuôi ngựa (hội chứng Equina cauda). Chùm đuôi ngựa là một tập hợp các dây thần kinh ở phía cuối tủy sống- giống như đuôi ngựa. Chúng nhận tín hiệu từ rễ thần kinh vùng thắt lưng và chi phối vận động, cảm giác của hai chân, một số cơ quan vùng chậu như bàng quang, trực tràng… Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có thể chèn ép nhiều dây thần kinh ở chùm đuôi ngựa này gây ra những triệu chứng đòi hỏi phải được điều trị khẩn cấp để tránh suy yếu, tê liệt hoặc mất chức năng vĩnh viễn. Nhìn chung, khi bệnh nhân có các triệu chứng tăng nặng dưới đây cần phải được thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt:

  • Các triệu chứng xấu đi. Đau, tê hoặc yếu cơ tăng nặng đến mức bệnh nhân không thể thực hiện các hoạt động hàng ngày như bình thường, dễ trượt ngã, khó khăn khi đứng dậy, không có khả năng đi bộ hoặc di chuyển chân….
  • Rối loạn chức năng bàng quang hoặc ruột. Những người mắc hội chứng Equina cauda có thể tiểu không tự chủ hoặc khó tiểu ngay cả khi bàng quang đầy nước.
  • Tê hoặc mất cảm giác vùng cơ thể tiếp xúc với yên xe khi cưỡi ngựa. Mất hoặc thay đổi cảm giác ở chân, mông, đùi trong, mặt lưng của chân, bàn chân, khu vực đáy chậu xung quanh trực tràng.
  • Biểu hiện nghiêm trọng khác: Rối loạn chức năng tình dục, không đáp ứng với phản xạ mắt cá chân/ phản xạ đầu gối, không có phản xạ hậu môn là những biểu hiện cho thấy bệnh nhân cần được chăm sóc y tế kịp thời.

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
5 (1 vote)

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông

Thoát vị đĩa đệm cột sống là sự dịch chuyển của nhân nhầy đĩa đệm qua bao xơ ra bên ngoài. Tùy thuộc vào lượng nhân nhầy thoát ra ít hay nhiều có thể chèn ép và kích thích rễ thần kinh, túi màng cứng ở các mức độ khác nhau. Do đó, biểu hiện lâm sàng của các triệu chứng thoát vị đĩa đệm ở mỗi bệnh nhân không giống nhau, nhưng chủ yếu là đau và tê lan tỏa.

1. Chẩn Đoán Thoát Vị Đĩa Đệm

Thoát vị đĩa đệm được chẩn đoán dựa trên việc khai thác tiền sử bệnh, các triệu chứng, kết quả thăm khám lâm sàng và kết quả chẩn đoán hình ảnh. Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có thể dùng trong chẩn đoán thoát vị đĩa đệm bao gồm:

  • X- quang: Hình ảnh X- quang cột sống phản ánh cấu trúc của đốt sống giúp ích trong việc chẩn đoán loại trừ các nguyên nhân khác có thể gây đau như khối u, nhiễm trùng hoặc gãy xương….
  • Chụp cắt lớp (CT hoặc CAT): Chụp cắt lớp cho kết quả chi tiết hơn hình ảnh X- quang, bác sĩ có thể quan sát được hình dạng, kích thước của ống sống, cấu tạo bên trong và các cấu trúc xung quanh.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Chụp cộng hưởng từ cho kết quả hình ảnh 3 chiều của các cấu trúc cơ thể, có thể cho thấy tủy sống, rễ thần kinh và các khu vực xung quanh, đồng thời giúp chẩn đoán thoái hóa hay khối u.
  • Chụp cản quang tủy sống: X- quang của ống sống sau khi tiêm chất cản quang vào không gian xung quanh dịch não tủy có thể thấy được áp lực lên tủy sống hoặc dây thần kinh do thoát vị đĩa đệm, gai xương hoặc khối u.
  • Nghiên cứu điện cơ và dẫn truyền thần kinh (EMG/ NCS): Thử nghiệm này đo xung điện dọc theo rễ thần kinh, dây thần kinh ngoại biên và mô cơ. Có tác dụng trong chẩn đoán sự tồn tại tổn thương thần kinh, trạng thái hồi phục các dây thần kinh sau một chấn thương trong quá khứ hoặc tình trạng chèn ép dây thần kinh.

2. Triệu Chứng Thoát Vị Đĩa Đệm

Các triệu chứng của thoát vị đĩa đệm rất khác nhau tùy thuộc vào vị trí và mức độ thoát vị. Nếu đĩa đệm thoát vị không chèn ép vào dây thần kinh, bệnh nhân có thể không có triệu chứng lâm sàng. Ngược lại, nếu phần đĩa đệm thoát ra chèn ép vào một dây thần kinh, có thể gây đau, tê hoặc yếu ở vùng cơ thể mà dây thần kinh đó chi phối. Hầu hết các đĩa đệm thoát vị xảy ra ở lưng dưới (thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng), tuy nhiên cũng có thể xảy ra ở cổ (thoát vị cột sống cổ). Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của thoát vị đĩa đệm là:

  • Đau cánh tay hoặc chân. Nếu đĩa đệm thoát vị ở cột sống thắt lưng, bệnh nhân thường cảm thấy đau âm ỉ hoặc dữ dội lan tỏa từ vùng lưng dưới xuống một hoặc cả hai chân và đôi khi ảnh hưởng tới cả bàn chân (gọi là đau thần kinh tọa). Nếu đĩa đệm thoát vị ở cột sống cổ, cơn đau thường sẽ dữ dội nhất ở vai và cánh tay. Các cơn đau ở cánh tay hoặc chân này thường tăng khi ho, hắt hơi hoặc khi thực hiện một số tư thế cột sống nhất định như cúi, nâng, vặn. Bệnh nhân có thể cảm thấy đau như bị điện giật mạnh cả khi đứng, đi hay ngồi. Tư thế nằm ngửa với đầu gối cong có thể là tư thế thoải mái nhất vì làm giảm áp lực lên các đĩa đệm.
  • Tê hoặc ngứa ran. Những người bị thoát vị đĩa đệm thường bị tê hoặc ngứa ran ở phần cơ thể điều khiển bởi các dây thần kinh bị chèn ép. Áp lực lên một hoặc một số dây thần kinh trong nhóm dây thần kinh tọa có thể gây đau, rát, ngứa ran và tê liệt tỏa ra từ mông xuống cẳng chân và đôi khi vào bàn chân. Thông thường, chỉ một bên (trái hoặc phải) bị ảnh hưởng.
  • Yếu cơ, vô lực. Cơ bắp vận động chi phối bởi các dây thần kinh bị ảnh hưởng có xu hướng suy yếu. Điều này có thể khiến bệnh nhân dễ trượt ngã, hoặc làm giảm khả năng nâng/ giữ các đồ vật.

3. Biến Chứng Của Thoát Vị Đĩa Đệm

Một trong những biến chứng hiếm gặp nhưng khá nguy hiểm của thoát vị đĩa đệm là hội chứng chùm đuôi ngựa (hội chứng Equina cauda). Chùm đuôi ngựa là một tập hợp các dây thần kinh ở phía cuối tủy sống- giống như đuôi ngựa. Chúng nhận tín hiệu từ rễ thần kinh vùng thắt lưng và chi phối vận động, cảm giác của hai chân, một số cơ quan vùng chậu như bàng quang, trực tràng… Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có thể chèn ép nhiều dây thần kinh ở chùm đuôi ngựa này gây ra những triệu chứng đòi hỏi phải được điều trị khẩn cấp để tránh suy yếu, tê liệt hoặc mất chức năng vĩnh viễn. Nhìn chung, khi bệnh nhân có các triệu chứng tăng nặng dưới đây cần phải được thăm khám và điều trị càng sớm càng tốt:

  • Các triệu chứng xấu đi. Đau, tê hoặc yếu cơ tăng nặng đến mức bệnh nhân không thể thực hiện các hoạt động hàng ngày như bình thường, dễ trượt ngã, khó khăn khi đứng dậy, không có khả năng đi bộ hoặc di chuyển chân….
  • Rối loạn chức năng bàng quang hoặc ruột. Những người mắc hội chứng Equina cauda có thể tiểu không tự chủ hoặc khó tiểu ngay cả khi bàng quang đầy nước.
  • Tê hoặc mất cảm giác vùng cơ thể tiếp xúc với yên xe khi cưỡi ngựa. Mất hoặc thay đổi cảm giác ở chân, mông, đùi trong, mặt lưng của chân, bàn chân, khu vực đáy chậu xung quanh trực tràng.
  • Biểu hiện nghiêm trọng khác: Rối loạn chức năng tình dục, không đáp ứng với phản xạ mắt cá chân/ phản xạ đầu gối, không có phản xạ hậu môn là những biểu hiện cho thấy bệnh nhân cần được chăm sóc y tế kịp thời.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: