TỔNG QUAN VỀ THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỔ

Thoát vị đĩa đệm cổ là bệnh lý thường gặp ở nhiều độ tuổi , có xu hướng trẻ hóa 30- 50 tuổi, phân vùng khá đặc trưng so với thoái hóa cột sống cổ là bệnh nhân tuổi trung niên và cao tuổi. Bệnh thường gây ra triệu chứng đau nhức vùng cổ vai gáy, với các biểu hiện từ tê mỏi nhẹ đến nặng hơn là cơn co cứng cơ cấp tính, đau nhiều, khó quay cổ và nâng tay.

1. Tìm Hiểu Chung Về Đĩa Đệm Cổ

Cột sống có 32 -33 đốt, trong đó 7 đốt sống cổ từ đốt C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7 .

Đĩa đệm cột sống cổ là bộ phận chính để liên kết và nằm giữa 2 đốt sống. Đĩa đệm được cấu tạo bởi:  nhân nhầy, vòng sợi, mâm sụn.

  • Nhân nhầy : nằm giữa đĩa đệm, là các proteoglycans và có sự dịch chuyển khi thực hiện các động tác để phân tán lực.
  • Vòng sợi:  cấu tạo từ sợi sun collagen có độ đàn hồi cao: bảo vệ nhân keo bên trong, chống lại các lực căng hướng ngang hoặc vặn xoắn giúp cho cột sống luôn được giữ đúng trục.
  • Mâm sụn: cấu tạo bởi collagen, canxi, nước và proteoglycan có vai trò bảo vệ sụn và xương đốt sống khỏi bị nhân nhầy chèn ép cũng như đĩa đệm khỏi nhiễm khuẩn từ xương.

Thần kinh và mạch máu của đĩa đệm rất nghèo nàn.

Đĩa đệm đóng vai trò quan trọng trong vận động, giảm tải lực cho cột sống vừa giúp động tác linh hoạt và giữ trục cột sống. Chính vì vậy khi đĩa đệm có bệnh lý thì ảnh hưởng đầu tiên sẽ là giảm khả năng vận động và chèn ép dây thần kinh gây rối loạn cảm giác. Nhóm bệnh lý hay gặp nhất là thoát vị đĩa đệm cổ sau đó đến phồng lồi đĩa đệm, xẹp đĩa đệm, trượt đĩa đệm…

2. Nguyên Nhân Gây Bệnh Và Yếu Tố Tăng Nguy Cơ Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ

  • Thoái hóa: Khi cơ thể già đi, những thay đổi làm cho đĩa đệm bị khô dần mất nước, giảm độ đàn hồi. Chính vì vậy khi gặp các lực tác động mạnh sẽ dễ gây nên thoát vị đĩa đệm.
  • Lối sống: thiếu tập thể dục, dinh dưỡng không đầy đủ , hút thuốc góp phần vào tăng nguy cơ đĩa đệm bị thoát vị.
  • Tư thế sai: Vận động sai tư thế lâu ngày, chơi thể thao quá sức làm tăng áp lực lên cột sống cổ và từ đó gây ra thoát vị đĩa đệm. Việc vận động làm việc sai tư thế lâu ngày đặc biệt là cúi cổ gây tăng áp lực lên cột sống cổ nhiều: thường gặp do công việc, do sai tư thế, chơi thể thao mạnh. Ví dụ: Đầu chúng ta có trọng lượng khoảng 5,4 kg nhưng khi cổ cúi về phía trước hoặc ngẩng về phía sau, sức nặng của đầu người ép lên cột sống cổ sẽ tăng.
    • Khi cúi 15 độ, đốt sống cổ chịu sức nặng khoảng 13,2 kg.
    • Khi cúi 45 độ, con số này là 22,2 kg.
    • Khi cúi 60 độ ở tư thế thường dùng smartphone, sức nặng mà đốt sống cổ phải chịu lên đến 27,2 kg . 
  • Chấn thương, bệnh lý toàn thân như lao cột sống.

3. Triệu Chứng Thoát Vị Đĩa Đệm Cổ

  • Đau: xuất hiện sớm
    •  Đau 1 vùng hoặc lan lên gáy, đỉnh đầu hoặc xuống vai tay.
    • Đau mỏi âm ỉ, đau rát hoặc đau cấp tính vùng cổ vai, hoặc có thể đau theo đường đi của thần kinh cánh tay bị chèn ép: đau lan xuống cánh tay bàn ngón tay.
    • Đau tăng khi vận động giảm khi nghỉ ngơi.
    • Tư thế chống đau: đầu nghiêng về một bên đau, vai bên đau nâng cao hơn bên lành.
  • Rối loạn cảm giác
    •   Có cảm giác tê bì vùng cổ gáy, vai, tay, bàn ngón tay.
    •   Kèm theo cảm giác nóng buốt, kiến bò, kim châm vai tay.
    •   Mất thăng bằng (chóng mặt, đứng không vững), đặc biệt có kết hợp đau đầu và mất ngủ.
  • Hạn chế vận động
    • Giảm tầm hoạt động cột sống cổ, khi cúi, nghiêng, xoay, ngửa đều gây đau thậm chí có bệnh nhân không quay được cổ do cơ co cứng.
    • Liệt , yếu vai tay: do 1 số cơ vùng vai , cánh tay, ngón tay bị bị tổn thương. Người bệnh không giơ tay lên cao được hoặc không giơ cao, giơ lên rất đau có thể kèm theo hiện tượng giật cơ một số vùng. Đặc biệt có trường hợp bệnh kéo dài nhiều năm sẽ teo cơ bàn tay, cơ vùng vai.

Thoát vị đĩa đệm cổ nếu không được điều trị kịp thời gây nên tình trạng khó chịu dai dẳng và ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống như giảm vận động sinh hoạt khó khăn do giơ tay quay cổ cúi xoay đều hạn chế, nặng hơn có thể gây chèn ép động mạch gây thiếu máu não (đau đầu chóng mặt mất ngủ) . Mức độ chèn ép nặng tủy cổ do thoát vị đĩa đệm gây yếu liệt vận động cả tay và chân.

  • Khám bệnh
    • Nhấn có điểm đau cột sống  từ C3- C7, có điểm đau cạnh cột sống
    • Co cứng cơ cổ 2 bệnh
    • Nghiệm pháp Schpurling: vừa quay vừa ấn đầu xuống: đau tăng lên.
    • Nghiệm pháp chèn ép rễ dương tính. 
    • Nghiệm pháp căng rễ thần kinh cổ.
    • Giảm phản xạ gân xương.
  • Xét nghiệm
    • MRI cột sống cổ hình ảnh đĩa đệm thoát vị và  chèn ép rễ thần kinh.
    •  CT scan hoặc CT scan với myelogram ( ít dùng)
    • Điện cơ: nhóm cơ vai cánh tay
    • X-Quang cột sống cổ
    • Chụp tủy cản quang
  • Phân loại triệu chứng theo vị trí đĩa đệm thoát vị
    • Thoát vị tại đốt sống C4- C5 :  đau vai, cơ delta .
    • Thoát vị tại đốt sống C5- C6 : Yếu ở bắp tay (cơ ở phía trước trên cánh tay) và cơ duỗi cổ tay tê lan ra phía ngón tay cái của bàn tay. 
    • Thoát vị tại đốt sống C6-C7 : Yếu cơ duỗi ngón tay, tê nhức lan xuống ngón giữa là vị trí hay gặp nhất trong thoát vị đĩa đệm cổ.
    • Thoát vị tại đốt sống C7-D1: đĩa đệm nằm dưới cổ 7 và D1, yếu giảm động tác cầm nắm, tê nhức lan xuống ngón áp út.

4. Phương Pháp Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Cổ 

  • Điều trị nội khoa : dùng thuốc, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.
  • Dùng thuốc 
    • Nguyên tắc dùng thuốc: giảm đau, giãn cơ, tăng dẫn truyền thần kinh.
    • Giảm đau, chống viêm để điều trị đau và viêm, dùng đường uống hoặc tiêm: ibuprofen, diclofenac…
    • Thuốc giãn cơ : giảm co cứng cơ từ đó giảm áp lực lên thần kinh: myonal, mydocalm …
    • Thuốc tăng cường dẫn truyền xung động thần kinh: nivalin.
    • Vitamin nhóm B liều cao
    • Bao niêm mạc dạ dày: omeprazol…
  • Vật lý trị liệu

Tia hồng ngoại, điện phân, điện xung, siêu âm trị liệu tắm nóng tác dụng làm giảm co cứng cơ, giảm phù nề rễ thần kinh, thay đổi vận mạch ở rễ tủy.

  • Phục hồi chức năng
    • Nhẹ cần nghỉ ngơi, nằm bất động cổ kết hợp đeo đai cổ giữ cổ không lệch trục.
    • Kéo giãn cột sống cổ: lực kéo trên đầu có thể giúp giảm áp lực lên rễ thần kinh, cần hỗ trợ máy và tính toán lực kéo phù hợp.
    • Chỉnh hình: thao tác bằng tay nhẹ nhàng, nắn chỉnh  tổn thương co cơ, đĩa đệm.
  • Đông Y

Trong một số trường hợp đau nhức tê bì chèn ép do Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có thể dùng thuốc đông y điều trị: Các vị thuốc đông y có tác dụng giảm đau, giãn cơ từ đó giải phóng chèn ép thần kinh. 

    • Nhóm thuốc thường được chọn có tác dụng tác dụng trừ phong thấp, tán hàn, thư cân ( giãn cơ), mạnh gân cốt, thông kinh lạc.
    • Vị thuốc tiêu biểu như: Độc Hoạt, Phòng Phong khương hoạt, Bạch thược, Đào nhân, Mã Tiền, Đương quy, Ngưu tất. .. 
    • Nếu có nguyên nhân do chấn thương: đông y quy về chứng huyết ứ thì nên dùng thêm: Hồng Hoa, Đào Nhân, Một dược…
    • Liệu trình dùng thuốc có thể dao động từ 15 ngày đến 2 hoặc 3 tháng tùy mức độ bệnh.
    • Có thể kết hợp châm cứu, bấm huyệt,  điện châm, Đắp paraphin nóng để giảm đau nhức tại chỗ.
    • Phác đồ huyệt hay dùng trong Thoát vị đĩa đệm cổ là: Giáp tích cổ, Phong trì, đại chùy, kiên ngung, tý nhu, khúc trì, ngoại quan, hợp cốc, bát tà…
    • Ngoài châm và cứu có thể kết hợp điện châm hoặc cấy chỉ để tăng tác dụng
    • Cần tham khảo bác sĩ Y học cổ truyền để điều trị phù hợp.
  • Điều trị ngoại khoa, phẫu thuật

Chỉ định khi điều trị dùng thuốc không có kết quả hoặc bệnh có hội chứng chèn ép tủy cổ .

Phương pháp phẫu thuật:

    • Cắt bỏ 1 phần hoặc nửa đĩa đệm hợp nhất 2 đốt sống.
    • Cắt bỏ toàn bộ đĩa đệm.
    • Thay đĩa đệm.

5. Dinh Dưỡng Và Chế Độ Ăn

Ngoài dùng thuốc, tập phục hồi hay kết hợp tập luyện thì dinh dưỡng cũng là một phần quan trọng. Sức khỏe tốt, bệnh sẽ phục hồi nhanh. Người bệnh nên chủ động chọn thực phẩm chứa các chất dinh dưỡng giúp tăng đồ linh hoạt, bền chắc của đĩa đệm, bao sợi.

Ví dụ: một số thực phẩm giàu các nhóm chất như Canxi ( phomai, sữa,cải chíp, các loại đậu, 1 số loại cá như cá mòi…), Magie (Magie được tìm thấy  trong rau xanh lá đậm,quả bơ, chuối, socola đen…), Vitamin D3 (cá hồi, gan, lòng đỏ trứng…). Ngoài ra là các thực phẩm giàu sắt protein hay Vitamin B12.

Thoát vị đĩa đệm cổ là bệnh lý thường gặp ở nhiều độ tuổi , có xu hướng trẻ hóa 30- 50 tuổi, phân vùng khá đặc trưng so với thoái hóa cột sống cổ là bệnh nhân tuổi trung niên và cao tuổi. Bệnh thường gây ra triệu chứng đau nhức vùng cổ vai gáy, với các biểu hiện từ tê mỏi nhẹ đến nặng hơn là cơn co cứng cơ cấp tính, đau nhiều, khó quay cổ và nâng tay.

1. Tìm Hiểu Chung Về Đĩa Đệm Cổ

Cột sống có 32 -33 đốt, trong đó 7 đốt sống cổ từ đốt C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7 .

Đĩa đệm cột sống cổ là bộ phận chính để liên kết và nằm giữa 2 đốt sống. Đĩa đệm được cấu tạo bởi:  nhân nhầy, vòng sợi, mâm sụn.

  • Nhân nhầy : nằm giữa đĩa đệm, là các proteoglycans và có sự dịch chuyển khi thực hiện các động tác để phân tán lực.
  • Vòng sợi:  cấu tạo từ sợi sun collagen có độ đàn hồi cao: bảo vệ nhân keo bên trong, chống lại các lực căng hướng ngang hoặc vặn xoắn giúp cho cột sống luôn được giữ đúng trục.
  • Mâm sụn: cấu tạo bởi collagen, canxi, nước và proteoglycan có vai trò bảo vệ sụn và xương đốt sống khỏi bị nhân nhầy chèn ép cũng như đĩa đệm khỏi nhiễm khuẩn từ xương.

Thần kinh và mạch máu của đĩa đệm rất nghèo nàn.

Đĩa đệm đóng vai trò quan trọng trong vận động, giảm tải lực cho cột sống vừa giúp động tác linh hoạt và giữ trục cột sống. Chính vì vậy khi đĩa đệm có bệnh lý thì ảnh hưởng đầu tiên sẽ là giảm khả năng vận động và chèn ép dây thần kinh gây rối loạn cảm giác. Nhóm bệnh lý hay gặp nhất là thoát vị đĩa đệm cổ sau đó đến phồng lồi đĩa đệm, xẹp đĩa đệm, trượt đĩa đệm…

2. Nguyên Nhân Gây Bệnh Và Yếu Tố Tăng Nguy Cơ Thoát Vị Đĩa Đệm Cột Sống Cổ

  • Thoái hóa: Khi cơ thể già đi, những thay đổi làm cho đĩa đệm bị khô dần mất nước, giảm độ đàn hồi. Chính vì vậy khi gặp các lực tác động mạnh sẽ dễ gây nên thoát vị đĩa đệm.
  • Lối sống: thiếu tập thể dục, dinh dưỡng không đầy đủ , hút thuốc góp phần vào tăng nguy cơ đĩa đệm bị thoát vị.
  • Tư thế sai: Vận động sai tư thế lâu ngày, chơi thể thao quá sức làm tăng áp lực lên cột sống cổ và từ đó gây ra thoát vị đĩa đệm. Việc vận động làm việc sai tư thế lâu ngày đặc biệt là cúi cổ gây tăng áp lực lên cột sống cổ nhiều: thường gặp do công việc, do sai tư thế, chơi thể thao mạnh. Ví dụ: Đầu chúng ta có trọng lượng khoảng 5,4 kg nhưng khi cổ cúi về phía trước hoặc ngẩng về phía sau, sức nặng của đầu người ép lên cột sống cổ sẽ tăng.
    • Khi cúi 15 độ, đốt sống cổ chịu sức nặng khoảng 13,2 kg.
    • Khi cúi 45 độ, con số này là 22,2 kg.
    • Khi cúi 60 độ ở tư thế thường dùng smartphone, sức nặng mà đốt sống cổ phải chịu lên đến 27,2 kg . 
  • Chấn thương, bệnh lý toàn thân như lao cột sống.

3. Triệu Chứng Thoát Vị Đĩa Đệm Cổ

  • Đau: xuất hiện sớm
    •  Đau 1 vùng hoặc lan lên gáy, đỉnh đầu hoặc xuống vai tay.
    • Đau mỏi âm ỉ, đau rát hoặc đau cấp tính vùng cổ vai, hoặc có thể đau theo đường đi của thần kinh cánh tay bị chèn ép: đau lan xuống cánh tay bàn ngón tay.
    • Đau tăng khi vận động giảm khi nghỉ ngơi.
    • Tư thế chống đau: đầu nghiêng về một bên đau, vai bên đau nâng cao hơn bên lành.
  • Rối loạn cảm giác
    •   Có cảm giác tê bì vùng cổ gáy, vai, tay, bàn ngón tay.
    •   Kèm theo cảm giác nóng buốt, kiến bò, kim châm vai tay.
    •   Mất thăng bằng (chóng mặt, đứng không vững), đặc biệt có kết hợp đau đầu và mất ngủ.
  • Hạn chế vận động
    • Giảm tầm hoạt động cột sống cổ, khi cúi, nghiêng, xoay, ngửa đều gây đau thậm chí có bệnh nhân không quay được cổ do cơ co cứng.
    • Liệt , yếu vai tay: do 1 số cơ vùng vai , cánh tay, ngón tay bị bị tổn thương. Người bệnh không giơ tay lên cao được hoặc không giơ cao, giơ lên rất đau có thể kèm theo hiện tượng giật cơ một số vùng. Đặc biệt có trường hợp bệnh kéo dài nhiều năm sẽ teo cơ bàn tay, cơ vùng vai.

Thoát vị đĩa đệm cổ nếu không được điều trị kịp thời gây nên tình trạng khó chịu dai dẳng và ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống như giảm vận động sinh hoạt khó khăn do giơ tay quay cổ cúi xoay đều hạn chế, nặng hơn có thể gây chèn ép động mạch gây thiếu máu não (đau đầu chóng mặt mất ngủ) . Mức độ chèn ép nặng tủy cổ do thoát vị đĩa đệm gây yếu liệt vận động cả tay và chân.

  • Khám bệnh
    • Nhấn có điểm đau cột sống  từ C3- C7, có điểm đau cạnh cột sống
    • Co cứng cơ cổ 2 bệnh
    • Nghiệm pháp Schpurling: vừa quay vừa ấn đầu xuống: đau tăng lên.
    • Nghiệm pháp chèn ép rễ dương tính. 
    • Nghiệm pháp căng rễ thần kinh cổ.
    • Giảm phản xạ gân xương.
  • Xét nghiệm
    • MRI cột sống cổ hình ảnh đĩa đệm thoát vị và  chèn ép rễ thần kinh.
    •  CT scan hoặc CT scan với myelogram ( ít dùng)
    • Điện cơ: nhóm cơ vai cánh tay
    • X-Quang cột sống cổ
    • Chụp tủy cản quang
  • Phân loại triệu chứng theo vị trí đĩa đệm thoát vị
    • Thoát vị tại đốt sống C4- C5 :  đau vai, cơ delta .
    • Thoát vị tại đốt sống C5- C6 : Yếu ở bắp tay (cơ ở phía trước trên cánh tay) và cơ duỗi cổ tay tê lan ra phía ngón tay cái của bàn tay. 
    • Thoát vị tại đốt sống C6-C7 : Yếu cơ duỗi ngón tay, tê nhức lan xuống ngón giữa là vị trí hay gặp nhất trong thoát vị đĩa đệm cổ.
    • Thoát vị tại đốt sống C7-D1: đĩa đệm nằm dưới cổ 7 và D1, yếu giảm động tác cầm nắm, tê nhức lan xuống ngón áp út.

4. Phương Pháp Điều Trị Thoát Vị Đĩa Đệm Cổ 

  • Điều trị nội khoa : dùng thuốc, vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.
  • Dùng thuốc 
    • Nguyên tắc dùng thuốc: giảm đau, giãn cơ, tăng dẫn truyền thần kinh.
    • Giảm đau, chống viêm để điều trị đau và viêm, dùng đường uống hoặc tiêm: ibuprofen, diclofenac…
    • Thuốc giãn cơ : giảm co cứng cơ từ đó giảm áp lực lên thần kinh: myonal, mydocalm …
    • Thuốc tăng cường dẫn truyền xung động thần kinh: nivalin.
    • Vitamin nhóm B liều cao
    • Bao niêm mạc dạ dày: omeprazol…
  • Vật lý trị liệu

Tia hồng ngoại, điện phân, điện xung, siêu âm trị liệu tắm nóng tác dụng làm giảm co cứng cơ, giảm phù nề rễ thần kinh, thay đổi vận mạch ở rễ tủy.

  • Phục hồi chức năng
    • Nhẹ cần nghỉ ngơi, nằm bất động cổ kết hợp đeo đai cổ giữ cổ không lệch trục.
    • Kéo giãn cột sống cổ: lực kéo trên đầu có thể giúp giảm áp lực lên rễ thần kinh, cần hỗ trợ máy và tính toán lực kéo phù hợp.
    • Chỉnh hình: thao tác bằng tay nhẹ nhàng, nắn chỉnh  tổn thương co cơ, đĩa đệm.
  • Đông Y

Trong một số trường hợp đau nhức tê bì chèn ép do Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ có thể dùng thuốc đông y điều trị: Các vị thuốc đông y có tác dụng giảm đau, giãn cơ từ đó giải phóng chèn ép thần kinh. 

    • Nhóm thuốc thường được chọn có tác dụng tác dụng trừ phong thấp, tán hàn, thư cân ( giãn cơ), mạnh gân cốt, thông kinh lạc.
    • Vị thuốc tiêu biểu như: Độc Hoạt, Phòng Phong khương hoạt, Bạch thược, Đào nhân, Mã Tiền, Đương quy, Ngưu tất. .. 
    • Nếu có nguyên nhân do chấn thương: đông y quy về chứng huyết ứ thì nên dùng thêm: Hồng Hoa, Đào Nhân, Một dược…
    • Liệu trình dùng thuốc có thể dao động từ 15 ngày đến 2 hoặc 3 tháng tùy mức độ bệnh.
    • Có thể kết hợp châm cứu, bấm huyệt,  điện châm, Đắp paraphin nóng để giảm đau nhức tại chỗ.
    • Phác đồ huyệt hay dùng trong Thoát vị đĩa đệm cổ là: Giáp tích cổ, Phong trì, đại chùy, kiên ngung, tý nhu, khúc trì, ngoại quan, hợp cốc, bát tà…
    • Ngoài châm và cứu có thể kết hợp điện châm hoặc cấy chỉ để tăng tác dụng
    • Cần tham khảo bác sĩ Y học cổ truyền để điều trị phù hợp.
  • Điều trị ngoại khoa, phẫu thuật

Chỉ định khi điều trị dùng thuốc không có kết quả hoặc bệnh có hội chứng chèn ép tủy cổ .

Phương pháp phẫu thuật:

    • Cắt bỏ 1 phần hoặc nửa đĩa đệm hợp nhất 2 đốt sống.
    • Cắt bỏ toàn bộ đĩa đệm.
    • Thay đĩa đệm.

5. Dinh Dưỡng Và Chế Độ Ăn

Ngoài dùng thuốc, tập phục hồi hay kết hợp tập luyện thì dinh dưỡng cũng là một phần quan trọng. Sức khỏe tốt, bệnh sẽ phục hồi nhanh. Người bệnh nên chủ động chọn thực phẩm chứa các chất dinh dưỡng giúp tăng đồ linh hoạt, bền chắc của đĩa đệm, bao sợi.

Ví dụ: một số thực phẩm giàu các nhóm chất như Canxi ( phomai, sữa,cải chíp, các loại đậu, 1 số loại cá như cá mòi…), Magie (Magie được tìm thấy  trong rau xanh lá đậm,quả bơ, chuối, socola đen…), Vitamin D3 (cá hồi, gan, lòng đỏ trứng…). Ngoài ra là các thực phẩm giàu sắt protein hay Vitamin B12.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: