HẠT MÃ TIỀN CÓ TÁC DỤNG GÌ?

Mã tiền không được sử dụng khi chưa bào chế vì chúng rất độc, tính độc dược được xếp vào bảng A, thậm chí ngay cả khi ngâm rượu vẫn tuyệt đối không được uống mà được dùng để xoa bóp, giảm đau, điều trị phong tê thấp, nhọt độc sưng tấy, khí huyết ứ đọng, điều trị ghẻ lở, hay chó dại cắn…

Hạt mã tiền còn có tên gọi khác là hạt củ chi, cây củ chi. Tên gọi ở các đất nước khác sleng thom, sleng touch (Campuchia), kok toung ka (Lào), vomiquier fausse angusture, mắc sèn sứ (Thổ), co bên kho (Thái). Loài cây này có tên khoa học là Strychnos nux – vomica L. Cây mã tiền thân mộc, kích thước trung bình với thân ngắn và dày. Gỗ đặc, cứng và trắng và hạt dày đặc. Những nhánh không đều và được bao phủ bởi lớp vỏ láng mịn của tro. Chồi non có màu xanh đậm với bộ lông sáng bóng. Lá có cuống ngắn, hình bầu dục, có lông bóng mượt cho cả mặt trên lẫn dưới. Kích thước khoảng 10 cm dài và 7,6 cm rộng. Hoa nhỏ màu xanh lá cây nhạt, có dạng hình phễu. Hoa nở vào mùa lạnh và có mùi hôi. Trái kích thước như quả táo lớn, vỏ mịn cứng, khi chín có màu cam rất đẹp. Thịt trái mềm và trắng với bên trong bột sệt nhão chứa 5 hạt được bao phủ bởi một chất mềm. Hạt mã tiền thu hoặch từ hạt chín. Sau đó được làm sạch sấy khô và lưu trử. Hạt có hình dĩa phẳng hoàn toàn được bao phủ bởi lớp lông từ trung tâm ra, cả 2 bên. Cấu tạo này cho phép hạt có một màu sáng đặc trưng cho hạt mã tiền. hạt rất cứng với một nội nhũ màu xám tối nơi có chứa phôi nhỏ không mùi, nhưng cho ra vị rất đắng.

Thành Phần Hóa Học Có Trong Hạt Mã Tiền

Hạt Mã tiền có chứa các alcaloid chính là strychnin, brucin và các alcaloid -B-colubrin vomicon, novacin, icagin và loganin. Strychnin là một chất độc. Nó là nguồn chính của ancaloit có độc tính cao như strychnin (C21H22N2O2) và brucin (C23H26N2O4), sử dụng trong y học, cũng như các ancaloit khác như colubrin và vomicin, được chiết ra từ hạt bên trong quả mọng hình tròn có màu từ xanh tới da cam. Hạt của nó chứa khoảng 1,5% strychnin, còn hoa khô chứa khoảng 1,023 %. Ngay cả vỏ cây mã tiền cũng chứa các hợp chất rất độc, bao gồm cả hợp chất brucin.

Đọc thêm: Mã tiền chế vị thuốc nam dưới ánh sáng khoa học

Tác Dụng Của Hạt Mã Tiền Trong Chữa Bệnh

Tác dụng của hạt Mã Tiền rất lớn nếu chúng ta sử dung đúng cách. Trong y học hiện đại công dụng của hoạt chất Strychnin có trong hạt Mã tiền chữa được rất nhiều bệnh. Khi kết hợp đúng vị thuốc với Mã tiền tử đưa lại hiệu quả rất rõ rệt trong điều trị.

 H tr điu trị các bnh xương khp: viêm khp, viêm khp dng thp, đau các khp, phong thp, khp biến dng

✔ Bài thuốc 1: Thuốc phong Bà Giằng (Thanh hóa), trị đau nhức tê thấp sưng khớp: Bột Mã tiền chế 50g, bột Hương phụ tử chế 13g, bột Mộc hương 8g, bột Địa liền lấy 6g, bột Thương truật khoảng 20g, bột Quế chi lấy 3g, tá dược vừa đủ cô thành 1000 viên. Uống 4 viên mỗi ngày, ngày chỉ uống tối đa 6 – 8 viên. Theo hướng dẫn uống khi nào thấy giật giật mới có kết quả. Một đợt uống 50 viên lại nghỉ.

✔ Bài thuốc 2: Bài Mã kiệt tán (kinh nghiệm của Tôn Quan Lam): chế Mã tiền 30g (hương dâu sao cháy vàng), Huyết kiện 60g, tán bột mịn trộn đều chia thành 60 gói. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 gói (1,5g). tác giả dùng trị 16 ca đã dùng nhiều thuốc không khỏi, khi dùng thuốc này 1 – 2 liều khỏi (Tạp chí Sơn đông Trung y 1986,1:49).

✔ Bài thuốc 3: Viên Hy đan: Công thức cho một viên gồm Mã tiền chế 0,013g, Hy thiêm 0,03g, Ngũ gia bì (0,005g), cao Ngũ gia bì 0,035g, liều dùng tối đa 1 lần: 20 viên, một ngày 80 viên.

 H tr điu trị di chng bi lit ở tr em

✔ Bài thuốc 1: Viên Bại liệt trẻ em: Mã tiền tử (sao cát), Xuyên tỳ giải, Ngưu tất, Mộc qua, Ô xà nhục, tục đọan, ngô công , dâm dương hoắc (chích), đương quy , Nhục thung dung, Kim mao cẩu tích, Ô tặc cốt đều 30g, Thỏ ty tử, Cương tàm 60g, các loại thuốc tán bột mịn. Dâm dương hoắc sắc nước hòa bột trộn làm hoàn. Mỗi lần uống 0,3 – 1,0 (cơ thể yếu giảm liều), ngày 3 lần với nước sôi ấm.

✔ Bài thuốc 2: Đảng sâm, Bạch truật mỗi loại đều 60g, lấy Mã tiền chế, đương quy , Nhũ hương, Một dược, Xuyên sơn giáp mỗi loại đều 30g, Ngô công lấy 5 con, tán bột mịn hòa mật làm viên bằng hạt đỗ xanh, mỗi lần uống 2 – 4g, ngày 2 lần với rượu ấm. Trị chân tay yếu, cơ thể suy nhược.

 Điu trị nhược cơ, tê bi chân tay

Chế Mã tiền tán bột mịn làm viên bọc (mỗi viên 0,2g), mỗi lần 1 viên, ngày uống 3 lần sau khi ăn với nước ấm, cách 2 – 4 ngày tăng 1 viên cho đến 7 viên mỗi ngày, nếu chưa đủ và có hiện tượng giật cơ thì ngưng.

 Điu trị lit cơ hô hp

Mã tiền tử tán (gồm Mã tiền tử, Địa long), mỗi ngày 1,8 – 2,4g, chia 2 lần uống, trẻ em giảm liều. Chứng hư thêm Sinh mạch tán gia vị. Chứng thực dùng thêm Thừa khí thang, thông thường dùng Hoàng long thang gia vị, uống hoặc thụt hậu môn. (Tạp chí Trung y Sơn đông 1985,3:25).

 Điu trị lon dưỡng cơ tiến trin

La luyện Hoa dùng bài: Đảng sâm, Sơn dược đều 15g, Hoàng kỳ 20g, Thục địa, Đương qui, Thỏ ty tử, Câu kỷ-tử, Bạch truật, Bạch linh, Xích thược, Ngưu tất, Địa long đều 9g, Cam-thảo 30g, chế Mã tiền tử (ngâm trong nước 7 ngày, lấy ra thái mỏng phơi khô, ép dầu cho hết) 0,3g (hòa thuốc uống), mỗi ngày 1 thang, dung liên tục 20 thang.(Tạp chí Trung tây y kết hợp 1987,4:202).

 Điu trị lit mt

Dùng bột Mã tiền 1g, Long não bột 0,3g, Vaselin 4g cho lửa nhỏ trộn đều bôi vào miếng cao 7 x 7cm, dán vào vùng má đau trước dái tai, 4 ngày thay 1 lần, (Báo cáo của Trần An Huy, Tạp chí Trung Y Giang tô 1988,6:31).

Cha thiếu máu, mt mi, kém ăn, ăn không tiêu

Công thức cho một viên bổ ngũ hà: Mã tiền 0,01g, cao Ngũ gia bì 0,10g, Hà thủ ô 0,01g, sắt oxalat 0,03g, Mật của ong 0,01g. Liều người lớn: ngày uống 2-3 viên, mỗi lần 1 viên.

Mã tiền không được sử dụng khi chưa bào chế vì chúng rất độc, tính độc dược được xếp vào bảng A, thậm chí ngay cả khi ngâm rượu vẫn tuyệt đối không được uống mà được dùng để xoa bóp, giảm đau, điều trị phong tê thấp, nhọt độc sưng tấy, khí huyết ứ đọng, điều trị ghẻ lở, hay chó dại cắn…

Hạt mã tiền còn có tên gọi khác là hạt củ chi, cây củ chi. Tên gọi ở các đất nước khác sleng thom, sleng touch (Campuchia), kok toung ka (Lào), vomiquier fausse angusture, mắc sèn sứ (Thổ), co bên kho (Thái). Loài cây này có tên khoa học là Strychnos nux – vomica L.

Hình ảnh Cây Mã Tiền

Đặc Điểm Và Khu Vực Phấn Bố Cây Mã Tiền

Cây mã tiền thân mộc, kích thước trung bình với thân ngắn và dày. Gỗ đặc, cứng và trắng và hạt dày đặc. Những nhánh không đều và được bao phủ bởi lớp vỏ láng mịn của tro. Chồi non có màu xanh đậm với bộ lông sáng bóng. Lá có cuống ngắn, hình bầu dục, có lông bóng mượt cho cả mặt trên lẫn dưới. Kích thước khoảng 10 cm dài và 7,6 cm rộng. Hoa nhỏ màu xanh lá cây nhạt, có dạng hình phễu. Hoa nở vào mùa lạnh và có mùi hôi. Trái kích thước như quả táo lớn, vỏ mịn cứng, khi chín có màu cam rất đẹp. Thịt trái mềm và trắng với bên trong bột sệt nhão chứa 5 hạt được bao phủ bởi một chất mềm. Hạt mã tiền thu hoặch từ hạt chín. Sau đó được làm sạch sấy khô và lưu trử. Hạt có hình dĩa phẳng hoàn toàn được bao phủ bởi lớp lông từ trung tâm ra, cả 2 bên. Cấu tạo này cho phép hạt có một màu sáng đặc trưng cho hạt mã tiền. hạt rất cứng với một nội nhũ màu xám tối nơi có chứa phôi nhỏ không mùi, nhưng cho ra vị rất đắng.

Hạt mã tiền được trồng ở đâu?

Cây có nguồn gốc Đông Nam Á và Úc, thường gặp ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Người ta tìm thấy trong tất cả ở Ấn Độ trong những rừng dầy lá. Ở Việt Nam loài cây này mọc hoang ở khắp các vùng rừng núi.

Thu Hoạch và Chế Biến Mã Tiền Như Thế Nào?

Hạt Mã Tiền được thu hoạch vào mùa đông, hái những quả già, bổ ra lấy hạt mã tiền tươi, loại bỏ cơm quả, hạt lép, non hay đen ruột, phơi nắng hoặc sấy ở nhiệt độ 50 – 60 độ C đến khô.

Hình ảnh hạt mã tiền

Chế Biến Mã Tiền:

  • Lấy hạt mã tiền sạch, sao với cát sạch cho phồng đến khi có àu nâu thẫm hoặc màu hạt dẻ sẫm. Khi ngoài vỏ có đường tách nẻ, thì đổ hạt và cát ra; rây bỏ hết cát, cho hạt vào máy quay cho sạch lông nhung đã bị cháy.
  • Hạt Mã tiền tẩm dầu vừng: Cho hạt Mã tiền sạch vào nước  hoặc nước vo gạo, ngâm một ngày đêm; hay cho hạt Mã tiền vào nước đun sôi, lấy ra, lại ngâm nước rồi lại lấy ra vài lần như vậy khi thấy mềm. Lấy hạt, cạo bỏ vỏ hạt, bỏ cây mầm, thái mỏng, sấy khô, tẩm dầu vừng (mè) một đêm; lấy ra sao đến màu vàng, để nguội, cho vào lọ đậy kín.

Thành Phần Hóa Học Có Trong Hạt Mã Tiền

Hạt Mã tiền có chứa các alcaloid chính là strychnin, brucin và các alcaloid -B-colubrin vomicon, novacin, icagin và loganin. Strychnin là một chất độc.

Nó là nguồn chính của ancaloit có độc tính cao như strychnin (C21H22N2O2) và brucin (C23H26N2O4), sử dụng trong y học, cũng như các ancaloit khác như colubrin và vomicin, được chiết ra từ hạt bên trong quả mọng hình tròn có màu từ xanh tới da cam. Hạt của nó chứa khoảng 1,5% strychnin, còn hoa khô chứa khoảng 1,023 %. Ngay cả vỏ cây mã tiền cũng chứa các hợp chất rất độc, bao gồm cả hợp chất brucin.

Đọc thêm: Mã tiền chế vị thuốc nam dưới ánh sáng khoa học

Cách Dùng và Liều Lượng

Ngày dùng trung bình: Người lớn 0,05 g/ lần, 3 lần trong 24 giờ, liều tối đa 0,10 g/ lần, 3 lần trong 24 giờ. Trẻ em từ 2 tuổi trở xuống không được dùng. Trẻ em từ 3 tuổi trở lên, dùng 0,005 g cho mỗi tuổi. Dùng dưới dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Không dùng quá liều quy định.

Tác Dụng Của Hạt Mã Tiền Trong Chữa Bệnh

Tác dụng của hạt Mã Tiền rất lớn nếu chúng ta sử dung đúng cách. Trong y học hiện đại công dụng của hoạt chất Strychnin có trong hạt Mã tiền chữa được rất nhiều bệnh. Khi kết hợp đúng vị thuốc với Mã tiền tử đưa lại hiệu quả rất rõ rệt trong điều trị.

 H tr điu trị các bnh xương khp: viêm khp, viêm khp dng thp, đau các khp, phong thp, khp biến dng

✔ Bài thuốc 1:

Thuốc phong Bà Giằng (Thanh hóa), trị đau nhức tê thấp sưng khớp: Bột Mã tiền chế 50g, bột Hương phụ tử chế 13g, bột Mộc hương 8g, bột Địa liền lấy 6g, bột Thương truật khoảng 20g, bột Quế chi lấy 3g, tá dược vừa đủ cô thành 1000 viên. Uống 4 viên mỗi ngày, ngày chỉ uống tối đa 6 – 8 viên. Theo hướng dẫn uống khi nào thấy giật giật mới có kết quả. Một đợt uống 50 viên lại nghỉ.

✔ Bài thuốc 2:

Bài Mã kiệt tán (kinh nghiệm của Tôn Quan Lam): chế Mã tiền 30g (hương dâu sao cháy vàng), Huyết kiện 60g, tán bột mịn trộn đều chia thành 60 gói. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 gói (1,5g). tác giả dùng trị 16 ca đã dùng nhiều thuốc không khỏi, khi dùng thuốc này 1 – 2 liều khỏi (Tạp chí Sơn đông Trung y 1986,1:49).

✔ Bài thuốc 3:

Viên Hy đan: Công thức cho một viên gồm Mã tiền chế 0,013g, Hy thiêm 0,03g, Ngũ gia bì (0,005g), cao Ngũ gia bì 0,035g, liều dùng tối đa 1 lần: 20 viên, một ngày 80 viên.

 H tr điu trị di chng bi lit ở tr em

✔ Bài thuốc 1:

Viên Bại liệt trẻ em: Mã tiền tử (sao cát), Xuyên tỳ giải, Ngưu tất, Mộc qua, Ô xà nhục, tục đọan, ngô công , dâm dương hoắc (chích), đương quy , Nhục thung dung, Kim mao cẩu tích, Ô tặc cốt đều 30g, Thỏ ty tử, Cương tàm 60g, các loại thuốc tán bột mịn. Dâm dương hoắc sắc nước hòa bột trộn làm hoàn. Mỗi lần uống 0,3 – 1,0 (cơ thể yếu giảm liều), ngày 3 lần với nước sôi ấm.

✔ Bài thuốc 2:

Đảng sâm, Bạch truật mỗi loại đều 60g, lấy Mã tiền chế, đương quy , Nhũ hương, Một dược, Xuyên sơn giáp mỗi loại đều 30g, Ngô công lấy 5 con, tán bột mịn hòa mật làm viên bằng hạt đỗ xanh, mỗi lần uống 2 – 4g, ngày 2 lần với rượu ấm. Trị chân tay yếu, cơ thể suy nhược.

 Điu trị nhược cơ, tê bi chân tay

Chế Mã tiền tán bột mịn làm viên bọc (mỗi viên 0,2g), mỗi lần 1 viên, ngày uống 3 lần sau khi ăn với nước ấm, cách 2 – 4 ngày tăng 1 viên cho đến 7 viên mỗi ngày, nếu chưa đủ và có hiện tượng giật cơ thì ngưng.

 Điu trị lit cơ hô hp

Mã tiền tử tán (gồm Mã tiền tử, Địa long), mỗi ngày 1,8 – 2,4g, chia 2 lần uống, trẻ em giảm liều. Chứng hư thêm Sinh mạch tán gia vị. Chứng thực dùng thêm Thừa khí thang, thông thường dùng Hoàng long thang gia vị, uống hoặc thụt hậu môn. (Tạp chí Trung y Sơn đông 1985,3:25).

 Điu trị lon dưỡng cơ tiến trin

La luyện Hoa dùng bài: Đảng sâm, Sơn dược đều 15g, Hoàng kỳ 20g, Thục địa, Đương qui, Thỏ ty tử, Câu kỷ-tử, Bạch truật, Bạch linh, Xích thược, Ngưu tất, Địa long đều 9g, Cam-thảo 30g, chế Mã tiền tử (ngâm trong nước 7 ngày, lấy ra thái mỏng phơi khô, ép dầu cho hết) 0,3g (hòa thuốc uống), mỗi ngày 1 thang, dung liên tục 20 thang.(Tạp chí Trung tây y kết hợp 1987,4:202).

 Điu trị lit mt

Dùng bột Mã tiền 1g, Long não bột 0,3g, Vaselin 4g cho lửa nhỏ trộn đều bôi vào miếng cao 7 x 7cm, dán vào vùng má đau trước dái tai, 4 ngày thay 1 lần, (Báo cáo của Trần An Huy, Tạp chí Trung Y Giang tô 1988,6:31).

Cha thiếu máu, mt mi, kém ăn, ăn không tiêu

Công thức cho một viên bổ ngũ hà: Mã tiền 0,01g, cao Ngũ gia bì 0,10g, Hà thủ ô 0,01g, sắt oxalat 0,03g, Mật của ong 0,01g. Liều người lớn: ngày uống 2-3 viên, mỗi lần 1 viên.

CÁC LƯU Ý CẦN BIẾT KHI SỬ DỤNG

  • Đây là loại chất độc bảng A.
  • Người bị bệnh di tinh, mất ngủ không dùng.
  • Tuyệt đối tuân thủ liều lượng sử dụng và tuân theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
  • Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Dùng quá liều có thể ngộ độc nặng có những biểu hiện như: Chân tay máy động, kinh giật khó thở, nặng thì có thể hôn mê.
  • Tuyệt đôi không ăn hạt mã tiền chưa qua sơ chế và chế biến.

CÂY THUỐC PHỔ BIẾN & ĐIỀU TRỊ CÙNG MÃ TIỀN

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi
Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv.
Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

CÂY THUỐC PHỔ BIẾN & ĐIỀU TRỊ CÙNG MÃ TIỀN

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi
Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv.
Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÀI VIẾT HAY NÊN ĐỌC

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: