CÁC NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ TIỂU ĐƯỜNG

Các thuốc điều trị tiểu đường được phân làm hai nhóm chính: Insulin và các thuốc hạ đường huyết đường uống. Mục tiêu của việc dùng các thuốc này là đưa mức đường huyết về bình thường và giảm chỉ số HbA1c để làm chậm quá trình xuất hiện biến chứng do bệnh gây ra.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về các nhóm thuốc chính cho bệnh nhân tiểu đường hiện nay.

     1. Insulin

  • Chỉ định điều trị:

Insulin là thuốc điều trị bắt buộc cho người bệnh tiểu đường tuýp 1 (tuyến tụy không bài tiết insulin). Trong đái tháo đường tuýp 2, khoảng 30% bệnh nhân cần dùng Insulin để điều trị, đây thường là những người mắc tiểu đường tuýp 2 ở giai đoạn sau, khi lượng insulin tuyến tụy tiết ra không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể, việc điều chỉnh lối sống và sử dụng thuốc không giúp kiểm soát được đường huyết.  Trong đái tháo đường thai kỳ, Insulin là loại thuốc duy nhất có thể sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Một số dạng insulin đang có trên thị trường hiện nay:

Dạng Insulin Biệt dược có SĐK tại VN Nồng độ Thời gian khởi phát tác dụng Thời gian duy trì tác dụng
Chất tương tự insulin tác dụng rất nhanh Apidra Dung dịch tiêm 100IU/ml 10 – 20 phút 2 – 5 giờ
Insulin tác dụng nhanh Actrapid HM Dung dịch tiêm 100 IU/ml 15-30 phút 4-8 giờ
Insulin tác dụng trung bình Insulatard  FlexPen,

Insulatard HM

Hỗn dịch tiêm 100 IU/ml 1-2 giờ 10-16 giờ
Chất tương tự insulin tác dụng chậm Lantus, Lantus SoloStar Dung dịch tiêm 100 IU/ml 1,5 giờ 22-24 giờ
Hỗn hợp insulin tác dụng trung bình/chất tương tự insulin NovoMix 30 Flexpen Hỗn dịch tiêm 100 IU/ml 15 phút 12 giờ
Hỗn hợp insulin tác dụng trung bình/ insulin tác dụng nhanh Mixtard 30, Mixtard 30 FlexPen Hỗn dịch tiêm 100 IU/ml 30 phút 12 giờ

(Nguồn: Trung tâm DI & ADR quốc gia, link bài viết: http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/82)

  • Dạng thuốc: Insulin có 2 dạng cơ bản là dạng lọ chứa dung dịch, sử dụng cùng bơm tiêm và dạng bút tiêm định liều.
  • Tác dụng không mong muốn: thuốc có thể gây hạ đường huyết quá mức hoặc phản ứng dị ứng.

  2. Các thuốc đường uống

Là nhóm thuốc chính trong điều trị đái tháo đường tuýp 2. Có nhiều thuốc đường uống được dùng điều trị nhưng hiện nay có một số nhóm ít sử dụng hoặc cấm dùng do nhiều tác dụng phụ nguy hiểm.

2.1. Nhóm Sulfonylurea

  • Cơ chế: kích thích tuyến tụy bài tiết Insulin. Thuốc chỉ có tác dụng khi tế bào beta tuyến tụy (sản xuất insulin) không bị tổn thương.
  • Các thuốc nhóm Sulfonylurea hiện đang sử dụng: Gliclazide, Glibenclamide, Glipizid, Glimepiride, Glyburide. Các thuốc nhóm này được sử dụng rộng rãi dưới dạng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc nhóm Biguanid, thuốc ức chế men Alpha-glucosidase, ức chế men DPP-4, Insulin.
  • Tác dụng không mong muốn: có thể gặp nhìn mờ, táo bón, buồn nôn, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mẩn ngứa, vã mồ hôi, đau đầu, dễ bị hạ đường huyết.
  • Chống chỉ định: Đái tháo đường tuýp 1, đái tháo đường có biến chứng nhiễm toan ceton, bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Lưu ý khi sử dụng: Nên uống trước ăn 30 phút.

2.2. Nhóm Biguanide

Thuốc duy nhất còn được sử dụng hiện nay là Metformin (biệt dược Glucophage). Đây cũng là thuốc đường uống phổ biến nhất trong điều trị tháo đường.

  • Cơ chế: Metformin ức chế sản xuất glucose từ gan và làm tăng tính nhạy của Insulin ở các tế bào. Thuốc không kích thích tụy tiết Insulin nên không có tác dụng hạ đường máu khi sử dụng đơn độc. Metformin là thuốc được khuyến cáo lựa chọn dùng điều trị cho người bệnh đái tháo đường bị thừa cân, béo phì để duy trì hoặc làm giảm cân nặng, thuốc còn có tác động có lợi đến giảm Lipid máu.
  • Tác dụng không mong muốn: thường gặp là rối loạn tiêu hóa. Người bệnh hay gặp triệu chứng như buồn nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng. Những tác dụng này thường liên quan đến liều và xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị nhưng thường là nhất thời.

Các thuốc đường uống là nhóm thuốc cơ bản trong điều trị đái tháo đường tuýp 2

2.3. Nhóm Glitinide

  • Cơ chế: kích thích làm tăng tiết Insulin. Tác dụng nhanh và ngắn.
  • Các thuốc đang có trên thị trường: Repaglinide và Nateglitinide.
  • Tác dụng không mong muốn: tăng cân, hạ đường huyết (nguy cơ thấp hơn nhóm sulfonylurea).
  • Lưu ý khi sử dụng: nên uống nhiều lần trong ngày, uống ngay trước bữa ăn.

2.4. Nhóm ức chế men α – Glucosidase

  • Cơ chế: Enzym (men) Alpha-glucosidase có tác dụng phá vỡ đường đôi thành đường đơn (glucose). Vì thế, thuốc ức chế Alpha-glucosidase có tác dụng làm chậm hấp thu glucose, giúp hạ đường huyết sau bữa ăn.
  • Những loại thuốc nhóm này gồm: Acarbose, Miglitol, Voglibose.
  • Tác dụng không mong muốn: đầy bụng, đầy hơi, đi ngoài phân lỏng.
  • Lưu ý khi sử dụng: nên uống ngay trước bữa ăn.

2.5. Nhóm Thiazolidinedione

  • Cơ chế: Thuốc làm tăng nhạy cảm của cơ và mỡ với Insulin, từ đó làm tăng vận chuyển glucose từ máu, đồng thời ngăn cản quá trình sản xuất glucose từ gan.
  • Các thuốc trong nhóm: Pioglitazon, có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc uống khác hoặc Insulin.
  • Chống chỉ định: suy tim, tăng men gan.
  • Tác dụng không mong muốn: phù, tăng cân, thiếu máu, tăng nguy cơ gãy xương.
  • Lưu ý khi sử dụng: Dùng 1 lần trong ngày, không phụ thuộc bữa ăn.

2.6. Nhóm ức chế men DPP-4

  • Cơ chế: làm tăng nồng độ GLP1 trong cơ thể ( GLP1 có tác dụng kích thích bài tiết Insulin) và ức chế tiết glucagon (hormone tạo đường từ chất dự trữ) khi có tăng đường máu sau khi ăn.
  • Các thuốc trong nhóm ức chế Enzym DPP-4 gồm: Sitagliptin; Vildagliptin; Saxagliptin; Linagliptin.
  • Tác dụng không mong muốn: nổi mề đay, viêm hô hấp trên.
  • Thuốc nhóm ức chế Enzym DPP-4 là nhóm thuốc mới trong điều trị tiểu đường nhưng là nhóm thuốc cơ bản cho điều trị đái tháo đường tuýp 2. Ưu điểm của nhóm này là nguy cơ hạ đường huyết thấp, tiện dùng một lần trong ngày dưới dạng đơn độc hoặc kết hợp với nhóm Metformin và ít phải điều chỉnh liều, khá an toàn cho người bị bệnh thận trung bình và nặng.

Các thuốc trị tiểu đường cần được sử dụng dưới sự tư vấn và giám sát của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả hạ đường huyết và theo dõi các tác dụng không mong muốn.

Các thuốc điều trị tiểu đường được phân làm hai nhóm chính: Insulin và các thuốc hạ đường huyết đường uống. Mục tiêu của việc dùng các thuốc này là đưa mức đường huyết về bình thường và giảm chỉ số HbA1c để làm chậm quá trình xuất hiện biến chứng do bệnh gây ra.

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về các nhóm thuốc chính cho bệnh nhân tiểu đường hiện nay.

     1. Insulin

  • Chỉ định điều trị:

Insulin là thuốc điều trị bắt buộc cho người bệnh tiểu đường tuýp 1 (tuyến tụy không bài tiết insulin). Trong đái tháo đường tuýp 2, khoảng 30% bệnh nhân cần dùng Insulin để điều trị, đây thường là những người mắc tiểu đường tuýp 2 ở giai đoạn sau, khi lượng insulin tuyến tụy tiết ra không đáp ứng được nhu cầu của cơ thể, việc điều chỉnh lối sống và sử dụng thuốc không giúp kiểm soát được đường huyết.  Trong đái tháo đường thai kỳ, Insulin là loại thuốc duy nhất có thể sử dụng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Một số dạng insulin đang có trên thị trường hiện nay:

Dạng Insulin Biệt dược có SĐK tại VN Nồng độ Thời gian khởi phát tác dụng Thời gian duy trì tác dụng
Chất tương tự insulin tác dụng rất nhanh Apidra Dung dịch tiêm 100IU/ml 10 – 20 phút 2 – 5 giờ
Insulin tác dụng nhanh Actrapid HM Dung dịch tiêm 100 IU/ml 15-30 phút 4-8 giờ
Insulin tác dụng trung bình Insulatard  FlexPen,

Insulatard HM

Hỗn dịch tiêm 100 IU/ml 1-2 giờ 10-16 giờ
Chất tương tự insulin tác dụng chậm Lantus, Lantus SoloStar Dung dịch tiêm 100 IU/ml 1,5 giờ 22-24 giờ
Hỗn hợp insulin tác dụng trung bình/chất tương tự insulin NovoMix 30 Flexpen Hỗn dịch tiêm 100 IU/ml 15 phút 12 giờ
Hỗn hợp insulin tác dụng trung bình/ insulin tác dụng nhanh Mixtard 30, Mixtard 30 FlexPen Hỗn dịch tiêm 100 IU/ml 30 phút 12 giờ

(Nguồn: Trung tâm DI & ADR quốc gia, link bài viết: http://magazine.canhgiacduoc.org.vn/Magazine/Details/82)

  • Dạng thuốc: Insulin có 2 dạng cơ bản là dạng lọ chứa dung dịch, sử dụng cùng bơm tiêm và dạng bút tiêm định liều.
  • Tác dụng không mong muốn: thuốc có thể gây hạ đường huyết quá mức hoặc phản ứng dị ứng.

  2. Các thuốc đường uống

Là nhóm thuốc chính trong điều trị đái tháo đường tuýp 2. Có nhiều thuốc đường uống được dùng điều trị nhưng hiện nay có một số nhóm ít sử dụng hoặc cấm dùng do nhiều tác dụng phụ nguy hiểm.

2.1. Nhóm Sulfonylurea

  • Cơ chế: kích thích tuyến tụy bài tiết Insulin. Thuốc chỉ có tác dụng khi tế bào beta tuyến tụy (sản xuất insulin) không bị tổn thương.
  • Các thuốc nhóm Sulfonylurea hiện đang sử dụng: Gliclazide, Glibenclamide, Glipizid, Glimepiride, Glyburide. Các thuốc nhóm này được sử dụng rộng rãi dưới dạng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc nhóm Biguanid, thuốc ức chế men Alpha-glucosidase, ức chế men DPP-4, Insulin.
  • Tác dụng không mong muốn: có thể gặp nhìn mờ, táo bón, buồn nôn, chán ăn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mẩn ngứa, vã mồ hôi, đau đầu, dễ bị hạ đường huyết.
  • Chống chỉ định: Đái tháo đường tuýp 1, đái tháo đường có biến chứng nhiễm toan ceton, bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
  • Lưu ý khi sử dụng: Nên uống trước ăn 30 phút.

2.2. Nhóm Biguanide

Thuốc duy nhất còn được sử dụng hiện nay là Metformin (biệt dược Glucophage). Đây cũng là thuốc đường uống phổ biến nhất trong điều trị tháo đường.

  • Cơ chế: Metformin ức chế sản xuất glucose từ gan và làm tăng tính nhạy của Insulin ở các tế bào. Thuốc không kích thích tụy tiết Insulin nên không có tác dụng hạ đường máu khi sử dụng đơn độc. Metformin là thuốc được khuyến cáo lựa chọn dùng điều trị cho người bệnh đái tháo đường bị thừa cân, béo phì để duy trì hoặc làm giảm cân nặng, thuốc còn có tác động có lợi đến giảm Lipid máu.
  • Tác dụng không mong muốn: thường gặp là rối loạn tiêu hóa. Người bệnh hay gặp triệu chứng như buồn nôn, tiêu chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng. Những tác dụng này thường liên quan đến liều và xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị nhưng thường là nhất thời.

Các thuốc đường uống là nhóm thuốc cơ bản trong điều trị đái tháo đường tuýp 2

2.3. Nhóm Glitinide

  • Cơ chế: kích thích làm tăng tiết Insulin. Tác dụng nhanh và ngắn.
  • Các thuốc đang có trên thị trường: Repaglinide và Nateglitinide.
  • Tác dụng không mong muốn: tăng cân, hạ đường huyết (nguy cơ thấp hơn nhóm sulfonylurea).
  • Lưu ý khi sử dụng: nên uống nhiều lần trong ngày, uống ngay trước bữa ăn.

2.4. Nhóm ức chế men α – Glucosidase

  • Cơ chế: Enzym (men) Alpha-glucosidase có tác dụng phá vỡ đường đôi thành đường đơn (glucose). Vì thế, thuốc ức chế Alpha-glucosidase có tác dụng làm chậm hấp thu glucose, giúp hạ đường huyết sau bữa ăn.
  • Những loại thuốc nhóm này gồm: Acarbose, Miglitol, Voglibose.
  • Tác dụng không mong muốn: đầy bụng, đầy hơi, đi ngoài phân lỏng.
  • Lưu ý khi sử dụng: nên uống ngay trước bữa ăn.

2.5. Nhóm Thiazolidinedione

  • Cơ chế: Thuốc làm tăng nhạy cảm của cơ và mỡ với Insulin, từ đó làm tăng vận chuyển glucose từ máu, đồng thời ngăn cản quá trình sản xuất glucose từ gan.
  • Các thuốc trong nhóm: Pioglitazon, có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc uống khác hoặc Insulin.
  • Chống chỉ định: suy tim, tăng men gan.
  • Tác dụng không mong muốn: phù, tăng cân, thiếu máu, tăng nguy cơ gãy xương.
  • Lưu ý khi sử dụng: Dùng 1 lần trong ngày, không phụ thuộc bữa ăn.

2.6. Nhóm ức chế men DPP-4

  • Cơ chế: làm tăng nồng độ GLP1 trong cơ thể ( GLP1 có tác dụng kích thích bài tiết Insulin) và ức chế tiết glucagon (hormone tạo đường từ chất dự trữ) khi có tăng đường máu sau khi ăn.
  • Các thuốc trong nhóm ức chế Enzym DPP-4 gồm: Sitagliptin; Vildagliptin; Saxagliptin; Linagliptin.
  • Tác dụng không mong muốn: nổi mề đay, viêm hô hấp trên.
  • Thuốc nhóm ức chế Enzym DPP-4 là nhóm thuốc mới trong điều trị tiểu đường nhưng là nhóm thuốc cơ bản cho điều trị đái tháo đường tuýp 2. Ưu điểm của nhóm này là nguy cơ hạ đường huyết thấp, tiện dùng một lần trong ngày dưới dạng đơn độc hoặc kết hợp với nhóm Metformin và ít phải điều chỉnh liều, khá an toàn cho người bị bệnh thận trung bình và nặng.

Các thuốc trị tiểu đường cần được sử dụng dưới sự tư vấn và giám sát của bác sĩ để đảm bảo hiệu quả hạ đường huyết và theo dõi các tác dụng không mong muốn.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÀI VIẾT HAY NÊN ĐỌC

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: