COLCHICIN TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH GOUT

Colchicin có nguồn gốc là alkaloid chiết xuất từ cây Colchicum autumnale. Trong các thuốc điều trị gout, colchicin được chỉ định trong dự phòng và điều trị đợt gout cấp tính từ rất lâu. Colchicin là thuốc có nguy cơ cao do có thể gây độc tính nghiêm trọng mà không sử dụng đúng cách. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin đề cập đến việc sử dụng và những thận trọng cần lưu ý của colchicin trong điều trị gout.

Tác dụng của colchicin

Trong điều trị gout: Colchicin làm giảm sự di chuyển của bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể urat và do đó làm ngừng sự tạo thành acid lactic giữ cho pH tại chỗ được bình thường vì pH là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể mono natri urat kết tủa tại các mô khớp. Thuốc không có tác dụng lên sự đào thải uric theo nước tiểu, lên nồng độ, độ hòa tan, hay khả năng gắn với protein huyết thanh của các acid uric hay urat

Chống viêm không đặc hiệu: Colchicin làm giảm đi sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế ứng động hóa học, chuyển hóa và chức năng của bạch cầu đa nhân, do đó giảm các phản ứng viêm. Tác dụng chống viêm của Colchicin chỉ ở mức độ yếu.

Chống phân bào: Colchicin ức chế giai đoạn giữa và giai đoạn sau của quá trình phân chia tế bào, do thuốc tác động lên thoi phân bào..

Chỉ định và liều dùng

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp của Bộ Y tế năm 2014, Colchicin được sử dụng với các chỉ định sau:

Chống viêm, giảm đau trong cơn gout cấp hoặc đợt cấp của gout mạn

Nên sử dụng liều 1 mg/ngày, nhưng cần dùng càng sớm càng tốt (trong vòng 12 giờ đầu khởi phát cơn gout). Phối hợp với một thuốc NSAID (nếu không có chống chỉ định của thuốc này) để tăng hiệu quả cắt cơn gout.

Trường hợp bệnh nhân có chống chỉ định với NSAIDs, dùng colchicin với liều 1 mg x 3 lần trong ngày đầu tiên (có thể cho 0,5 mg cách nhau 2 giờ một lần, nhưng tối đa không quá 4 mg), 1 mg x 2 lần trong ngày thứ hai, 1 mg từ ngày thứ ba trở đi. Triệu chứng tại khớp sẽ giảm nhanh thông thường sau 24-48 giờ sử dụng.

Test colchicin

Liều dùng: 2 ngày đầu: 1 mg x 3 lần; triệu chứng tại khớp sẽ giảm nhanh sau 48 giờ. Tuy nhiên, sau 48 giờ thường có tiêu chảy, cần kết hợp một số thuốc như loperamid 2 mg ngày 02 viên, chia 2 lần để kiểm soát triệu chứng này.

Dự phòng tái phát

Liều dùng: 0,5-1,2 mg uống 1-2 lần/ngày, trung bình 1 mg/ngày kéo dài ít nhất 6 tháng. Cần chú ý giảm liều ở bệnh nhân có bệnh thận mạn, cao tuổi (trên 70 tuổi), …

Trong trường hợp không sử dụng được colchicin, có thể dự phòng bằng các NSAID liều thấp.

Chống chỉ định

Chống chỉ định colchicin trên các đối tượng bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi dùng Colchicin là rối loạn đường tiêu hóa. Đây cũng là dấu hiệu đầu tiên, cần được chú ý để giảm liều hoặc ngừng điều trị với colchicin. Các phản ứng thường gặp bao gồm: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, và đau bụng. Hiện nay, để điều chỉnh mức liều đảm bảo an toàn cho người bệnh, các hướng dẫn khuyến cáo ngừng sử dụng colchicin ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu như: đau thượng vị, tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn, có cảm giác nóng rát ở họng, dạ dày hoặc trên da.

Đã có báo cáo về khả năng gây độc thần kinh cơ của colchicin, với các dấu hiệu như đau cơ hoặc yếu cơ.

Một số tác dụng không mong muốn khác của colchicin gồm:

  • Thần kinh: rối loạn vận động thần kinh giác quan.
  • Da liễu: rụng tóc, phát ban, ban xuất huyết, phát ban.
  • Huyết học: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản.
  • Gan mật: Tăng ASH, hoặc ALT.
  • Cơ xương: Bệnh về cơ, CPK tăng, giảm trương lực cơ, yếu cơ, đau cơ, tiêu cơ vân
  • Sinh sản: Không có tinh trùng trong tinh dịch, hoặc dịch tinh trùng loãng.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời colchicin và cyclosporine làm tăng độc tính của cyclosprin.
  • Colchicin làm giảm hấp thu vitamin B12 do tác dụng độc với niêm mạc ruột non. Sự hấp thu này có thể phục hồi sau ngừng điều trị.
  • Các thuốc ức chế P-glycoprotein và enzyme chuyển hóa CYP3A4
  • Colchicin là một cơ chất của P-glycoprotein (một loại protein màng vận chuyển thuốc ra khỏi tế bào, viết tắt là P-gp) và enzyme chuyển hóa CYP3A4. Tương tác thuốc khi dùng colchicin cùng với clarithromycin gây tử vong đã được báo cáo, một chất ức chế kép CYP3A4 và P-glycoprotein. Cũng đã có báo cáo trường hợp tương tác thuốc, dẫn đến độc tính khi colchicin được dùng cùng với các chất ức chế CYP3A4 nhưng không phải là chất ức chế mạnh P-gp, hoặc chất ức chế P-gp nhưng không phải là chất ức chế CYP3A4.
  • Bệnh nhân bị suy thận hoặc gan không nên dùng colchicin với các thuốc ức chế cả P-glycoprotein và CYP3A4. Kết hợp các chất ức chế kép này với colchicin ở bệnh nhân suy thận và gan đã dẫn đến độc tính colchicin đe dọa tính mạng.
  • Do đó nên tránh phối hợp colchicin với các thuốc: Các thuốc ức chế enzyme CYP3A4 (clarithromycin, ketoconazole, nước bưởi, erythromycin, verapamil, hoặc nước bưởi,…), hoặc các thuốc ức chế P-glycoprotein (clarithromycin, ketoconazole, cyclosporin,…)
  • Nếu phối hợp là cần thiết, nên điều chỉnh liều của colchicin bằng cách giảm liều hàng ngày hoặc giảm tần suất liều, và bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về độc tính của colchicin.
  • Các chất ức chế enzyme HMG-CoA reductase và nhóm fibrate
  • Một số loại thuốc như thuốc ức chế men HMG-CoA reductase và các fibrate có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ khi kết hợp với colchicin. Tổn thương cơ có thể giải phóng một số chất dẫn đến tổn thương thận. Cần kiểm tra nông độ creatinine kinase huyết thanh nếu có dấu hiệu đau cơ, hoặc yếu cơ.

Lưu ý khi dùng thuốc trên các đối tượng đặc biệt

Phụ nữ thời kỳ mang thai

Colchicin qua được hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu về khả năng phát triển và sinh sản trên động vật với colchicin cho thấy thuốc có thể gây độc tính cho bào thai, quái thai, và thay đổi sự phát triển sinh khi phơi nhiễm với colchicin. Chỉ sử dụng colchicin trong thời kỳ mang thai nếu lợi ịch vượt trội hơn hẳn nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Colchicin bài tiết vào trong sữa mẹ. Mặc dù chưa có công bố nào về tác dụng bất lợi trên trẻ bú sữa mẹ, nhưng colchicin có thể ảnh hưởng lên hệ tiêu hóa của trẻ. Nếu người mẹ phải sử dụng colchicin, cần phải quan sát ảnh hưởng của colchicin trên trẻ bú mẹ.

Trẻ em

Hiếm khi sử dụng colchicin cho trẻ em. Tính an toàn và hiệu quả của colchicin trên trẻ em chưa được đánh giá trên các nghiên cứu có kiểm soát.

Người già

Sử dụng colchicin trên người cao tuổi có thể làm tăng các biến cố bất lợi như suy giảm chức năng thận.  Do đó, cần phải điều chỉnh liều trên đối tượng này.

Quá liều và xử trí

– Colchicin là thuốc có khoảng điều trị hẹp, nghĩa là khoảng cách giữa mức liều điều trị và mức liều gây độc rất nhỏ, thậm chí trong một số trường hợp có thể đan xen nhau. Quá liều cấp với mức liều trên 0,5 mg/kg cân nặng thường gây tử vong. Một số ít trường hợp tử vong cũng đã được ghi nhận ở mức liều thấp hơn (7 mg). Colchicin đặc biệt độc với trẻ em, chỉ cần vô tình uống 1 hoặc 2 viên thuốc cũng có thể gây ngộ độc nghiêm trọng.

– Các biểu hiện sớm của ngộ độc colchicin bao gồm: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, hoặc cảm giảm nóng rát họng, bụng, da. Các dấu hiệu tiếp theo xảy ra từ 24 giờ đến 7 ngày, bao gồm thở nhanh, rối loạn điện giải (hạ calci, hạ phosphat máu), giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), loạn nhịp, suy thận và tổn thương gan. Tử vong thường do suy đa cơ quan tiến triển và nhiễm trùng.

– Bệnh nhân đã có chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ quá liều colchicin, hoặc có biểu hiện triệu chứng ngộ độc colchicin, cần được nhập viện ngay. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều colchicin và các biện pháp điều trị còn hạn chế. Có thể điều trị triệu chứng và hỗ trợ như giảm co thắt cơ trơn bằng atropin, chống sốc, hỗ trợ hô hấp. Có thể dùng filgrastim để điều trị giảm huyết cầu toàn thể do nhiễm độc colchicin.

– Thẩm tách máu và lọc máu hấp phụ không hiệu quả do colchicin có thể tích phân bố lớn, liên kết mạnh với protein huyết tương và phân bố nhanh vào mô.

Nếu dấu hiệu ngộ độc xuất hiện sớm ngay sau khi uống thuốc, có thể dùng than hoạt tính lặp lại nhiều lần, hoặc rửa dạ dày, gây nôn để giúp loại bỏ colchicin ở đường tiêu hóa. Mặc dù được hấp thu nhanh, việc loại bớt dù chỉ một lượng nhỏ colchicin cũng giúp cải thiện tiên lượng.

Bệnh nhân có biểu hiện ngộ độc xuất hiện muộn sau khi uống thuốc hay có suy giảm chức năng gan hoặc thận thường có tiên lượng bệnh kém hơn.

Một số lưu ý khi dùng thuốc

– Bạn nên chú ý các thuốc dùng cùng colchicin, chúng có thể gây quá liều.

– Hãy cung cấp cho bác sĩ đầy đủ thông tin về tính trạng sức khỏe của bạn, bao gồm bạn có các vấn đề liên quan đến gan thận không. Điều này giúp bác sĩ điều chỉnh liều cho phù hợp với tình trạnh của bạn.

– Nếu bạn có thai, hoặc dự định có thai, hoặc đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ, hãy chia sẻ với nhân viên y tế. Họ sẽ giúp bạn đưa ra quyết định có thai hay dùng thuốc, cũng như cách tốt nhất để cho trẻ bú mẹ mà không bị ảnh hưởng bởi việc mẹ dùng colchicin.

– Nếu bạn đang dùng thuốc (kê đơn, hay không kê đơn) vitamin hay các thực phẩm chức năng, hãy thông báo cho bác sĩ về điều này.

– Colchicin có thể uống trước hoặc sau khi ăn. Không uống nước có chứa hay ăn grapefruit (một loại bưởi) trong thời gian sử dụng colchicin.

– Nếu bạn có bất kỳ một phản ứng bất lợi nào, hãy thông báo cho bác sĩ. Không tự động ngừng thuốc trừ khi có ý kiến của nhân viên y tế.

– Nếu bạn quên thuốc, hãy uống viên bị quên ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm uống thuốc gần với lần uống thuốc tới, bỏ qua liều bị quên, và uống viên tiếp theo như thường lệ. Không uống 2 viên cùng một lúc.

– Các bác sĩ cần đảm bảo rằng bệnh nhân là đối tượng phù hợp để điều trị bằng colchicin và cảnh giác với các dấu hiệu và triệu chứng của các phản ứng độc hại liên quan đến tăng phơi nhiễm colchicin do tương tác thuốc. Các dấu hiệu và triệu chứng của độc tính colchicin cần được đánh giá kịp thời và, nếu nghi ngờ độc tính, nên ngừng sử dụng colchicin ngay lập tức.

Colchicin có nguồn gốc là alkaloid chiết xuất từ cây Colchicum autumnale. Trong các thuốc điều trị gout, colchicin được chỉ định trong dự phòng và điều trị đợt gout cấp tính từ rất lâu. Colchicin là thuốc có nguy cơ cao do có thể gây độc tính nghiêm trọng mà không sử dụng đúng cách. Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin đề cập đến việc sử dụng và những thận trọng cần lưu ý của colchicin trong điều trị gout.

Tác dụng của colchicin

Trong điều trị gout: Colchicin làm giảm sự di chuyển của bạch cầu, ức chế thực bào các vi tinh thể urat và do đó làm ngừng sự tạo thành acid lactic giữ cho pH tại chỗ được bình thường vì pH là yếu tố tạo điều kiện cho các tinh thể mono natri urat kết tủa tại các mô khớp. Thuốc không có tác dụng lên sự đào thải uric theo nước tiểu, lên nồng độ, độ hòa tan, hay khả năng gắn với protein huyết thanh của các acid uric hay urat

Chống viêm không đặc hiệu: Colchicin làm giảm đi sự di chuyển của các bạch cầu, ức chế ứng động hóa học, chuyển hóa và chức năng của bạch cầu đa nhân, do đó giảm các phản ứng viêm. Tác dụng chống viêm của Colchicin chỉ ở mức độ yếu.

Chống phân bào: Colchicin ức chế giai đoạn giữa và giai đoạn sau của quá trình phân chia tế bào, do thuốc tác động lên thoi phân bào..

Chỉ định và liều dùng

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp của Bộ Y tế năm 2014, Colchicin được sử dụng với các chỉ định sau:

Chống viêm, giảm đau trong cơn gout cấp hoặc đợt cấp của gout mạn

Nên sử dụng liều 1 mg/ngày, nhưng cần dùng càng sớm càng tốt (trong vòng 12 giờ đầu khởi phát cơn gout). Phối hợp với một thuốc NSAID (nếu không có chống chỉ định của thuốc này) để tăng hiệu quả cắt cơn gout.

Trường hợp bệnh nhân có chống chỉ định với NSAIDs, dùng colchicin với liều 1 mg x 3 lần trong ngày đầu tiên (có thể cho 0,5 mg cách nhau 2 giờ một lần, nhưng tối đa không quá 4 mg), 1 mg x 2 lần trong ngày thứ hai, 1 mg từ ngày thứ ba trở đi. Triệu chứng tại khớp sẽ giảm nhanh thông thường sau 24-48 giờ sử dụng.

Test colchicin

Liều dùng: 2 ngày đầu: 1 mg x 3 lần; triệu chứng tại khớp sẽ giảm nhanh sau 48 giờ. Tuy nhiên, sau 48 giờ thường có tiêu chảy, cần kết hợp một số thuốc như loperamid 2 mg ngày 02 viên, chia 2 lần để kiểm soát triệu chứng này.

Dự phòng tái phát

Liều dùng: 0,5-1,2 mg uống 1-2 lần/ngày, trung bình 1 mg/ngày kéo dài ít nhất 6 tháng. Cần chú ý giảm liều ở bệnh nhân có bệnh thận mạn, cao tuổi (trên 70 tuổi), …

Trong trường hợp không sử dụng được colchicin, có thể dự phòng bằng các NSAID liều thấp.

Chống chỉ định

Chống chỉ định colchicin trên các đối tượng bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi dùng Colchicin là rối loạn đường tiêu hóa. Đây cũng là dấu hiệu đầu tiên, cần được chú ý để giảm liều hoặc ngừng điều trị với colchicin. Các phản ứng thường gặp bao gồm: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, và đau bụng. Hiện nay, để điều chỉnh mức liều đảm bảo an toàn cho người bệnh, các hướng dẫn khuyến cáo ngừng sử dụng colchicin ngay nếu xuất hiện các dấu hiệu như: đau thượng vị, tiêu chảy, buồn nôn hoặc nôn, có cảm giác nóng rát ở họng, dạ dày hoặc trên da.

Đã có báo cáo về khả năng gây độc thần kinh cơ của colchicin, với các dấu hiệu như đau cơ hoặc yếu cơ.

Một số tác dụng không mong muốn khác của colchicin gồm:

  • Thần kinh: rối loạn vận động thần kinh giác quan.
  • Da liễu: rụng tóc, phát ban, ban xuất huyết, phát ban.
  • Huyết học: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản.
  • Gan mật: Tăng ASH, hoặc ALT.
  • Cơ xương: Bệnh về cơ, CPK tăng, giảm trương lực cơ, yếu cơ, đau cơ, tiêu cơ vân
  • Sinh sản: Không có tinh trùng trong tinh dịch, hoặc dịch tinh trùng loãng.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời colchicin và cyclosporine làm tăng độc tính của cyclosprin.
  • Colchicin làm giảm hấp thu vitamin B12 do tác dụng độc với niêm mạc ruột non. Sự hấp thu này có thể phục hồi sau ngừng điều trị.
  • Các thuốc ức chế P-glycoprotein và enzyme chuyển hóa CYP3A4
  • Colchicin là một cơ chất của P-glycoprotein (một loại protein màng vận chuyển thuốc ra khỏi tế bào, viết tắt là P-gp) và enzyme chuyển hóa CYP3A4. Tương tác thuốc khi dùng colchicin cùng với clarithromycin gây tử vong đã được báo cáo, một chất ức chế kép CYP3A4 và P-glycoprotein. Cũng đã có báo cáo trường hợp tương tác thuốc, dẫn đến độc tính khi colchicin được dùng cùng với các chất ức chế CYP3A4 nhưng không phải là chất ức chế mạnh P-gp, hoặc chất ức chế P-gp nhưng không phải là chất ức chế CYP3A4.
  • Bệnh nhân bị suy thận hoặc gan không nên dùng colchicin với các thuốc ức chế cả P-glycoprotein và CYP3A4. Kết hợp các chất ức chế kép này với colchicin ở bệnh nhân suy thận và gan đã dẫn đến độc tính colchicin đe dọa tính mạng.
  • Do đó nên tránh phối hợp colchicin với các thuốc: Các thuốc ức chế enzyme CYP3A4 (clarithromycin, ketoconazole, nước bưởi, erythromycin, verapamil, hoặc nước bưởi,…), hoặc các thuốc ức chế P-glycoprotein (clarithromycin, ketoconazole, cyclosporin,…)
  • Nếu phối hợp là cần thiết, nên điều chỉnh liều của colchicin bằng cách giảm liều hàng ngày hoặc giảm tần suất liều, và bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận về độc tính của colchicin.
  • Các chất ức chế enzyme HMG-CoA reductase và nhóm fibrate
  • Một số loại thuốc như thuốc ức chế men HMG-CoA reductase và các fibrate có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ khi kết hợp với colchicin. Tổn thương cơ có thể giải phóng một số chất dẫn đến tổn thương thận. Cần kiểm tra nông độ creatinine kinase huyết thanh nếu có dấu hiệu đau cơ, hoặc yếu cơ.

Lưu ý khi dùng thuốc trên các đối tượng đặc biệt

Phụ nữ thời kỳ mang thai

Colchicin qua được hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu về khả năng phát triển và sinh sản trên động vật với colchicin cho thấy thuốc có thể gây độc tính cho bào thai, quái thai, và thay đổi sự phát triển sinh khi phơi nhiễm với colchicin. Chỉ sử dụng colchicin trong thời kỳ mang thai nếu lợi ịch vượt trội hơn hẳn nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú

Colchicin bài tiết vào trong sữa mẹ. Mặc dù chưa có công bố nào về tác dụng bất lợi trên trẻ bú sữa mẹ, nhưng colchicin có thể ảnh hưởng lên hệ tiêu hóa của trẻ. Nếu người mẹ phải sử dụng colchicin, cần phải quan sát ảnh hưởng của colchicin trên trẻ bú mẹ.

Trẻ em

Hiếm khi sử dụng colchicin cho trẻ em. Tính an toàn và hiệu quả của colchicin trên trẻ em chưa được đánh giá trên các nghiên cứu có kiểm soát.

Người già

Sử dụng colchicin trên người cao tuổi có thể làm tăng các biến cố bất lợi như suy giảm chức năng thận.  Do đó, cần phải điều chỉnh liều trên đối tượng này.

Quá liều và xử trí

– Colchicin là thuốc có khoảng điều trị hẹp, nghĩa là khoảng cách giữa mức liều điều trị và mức liều gây độc rất nhỏ, thậm chí trong một số trường hợp có thể đan xen nhau. Quá liều cấp với mức liều trên 0,5 mg/kg cân nặng thường gây tử vong. Một số ít trường hợp tử vong cũng đã được ghi nhận ở mức liều thấp hơn (7 mg). Colchicin đặc biệt độc với trẻ em, chỉ cần vô tình uống 1 hoặc 2 viên thuốc cũng có thể gây ngộ độc nghiêm trọng.

– Các biểu hiện sớm của ngộ độc colchicin bao gồm: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, hoặc cảm giảm nóng rát họng, bụng, da. Các dấu hiệu tiếp theo xảy ra từ 24 giờ đến 7 ngày, bao gồm thở nhanh, rối loạn điện giải (hạ calci, hạ phosphat máu), giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu), loạn nhịp, suy thận và tổn thương gan. Tử vong thường do suy đa cơ quan tiến triển và nhiễm trùng.

– Bệnh nhân đã có chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ quá liều colchicin, hoặc có biểu hiện triệu chứng ngộ độc colchicin, cần được nhập viện ngay. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều colchicin và các biện pháp điều trị còn hạn chế. Có thể điều trị triệu chứng và hỗ trợ như giảm co thắt cơ trơn bằng atropin, chống sốc, hỗ trợ hô hấp. Có thể dùng filgrastim để điều trị giảm huyết cầu toàn thể do nhiễm độc colchicin.

– Thẩm tách máu và lọc máu hấp phụ không hiệu quả do colchicin có thể tích phân bố lớn, liên kết mạnh với protein huyết tương và phân bố nhanh vào mô.

Nếu dấu hiệu ngộ độc xuất hiện sớm ngay sau khi uống thuốc, có thể dùng than hoạt tính lặp lại nhiều lần, hoặc rửa dạ dày, gây nôn để giúp loại bỏ colchicin ở đường tiêu hóa. Mặc dù được hấp thu nhanh, việc loại bớt dù chỉ một lượng nhỏ colchicin cũng giúp cải thiện tiên lượng.

Bệnh nhân có biểu hiện ngộ độc xuất hiện muộn sau khi uống thuốc hay có suy giảm chức năng gan hoặc thận thường có tiên lượng bệnh kém hơn.

Một số lưu ý khi dùng thuốc

– Bạn nên chú ý các thuốc dùng cùng colchicin, chúng có thể gây quá liều.

– Hãy cung cấp cho bác sĩ đầy đủ thông tin về tính trạng sức khỏe của bạn, bao gồm bạn có các vấn đề liên quan đến gan thận không. Điều này giúp bác sĩ điều chỉnh liều cho phù hợp với tình trạnh của bạn.

– Nếu bạn có thai, hoặc dự định có thai, hoặc đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ, hãy chia sẻ với nhân viên y tế. Họ sẽ giúp bạn đưa ra quyết định có thai hay dùng thuốc, cũng như cách tốt nhất để cho trẻ bú mẹ mà không bị ảnh hưởng bởi việc mẹ dùng colchicin.

– Nếu bạn đang dùng thuốc (kê đơn, hay không kê đơn) vitamin hay các thực phẩm chức năng, hãy thông báo cho bác sĩ về điều này.

– Colchicin có thể uống trước hoặc sau khi ăn. Không uống nước có chứa hay ăn grapefruit (một loại bưởi) trong thời gian sử dụng colchicin.

– Nếu bạn có bất kỳ một phản ứng bất lợi nào, hãy thông báo cho bác sĩ. Không tự động ngừng thuốc trừ khi có ý kiến của nhân viên y tế.

– Nếu bạn quên thuốc, hãy uống viên bị quên ngay khi nhớ ra. Nếu thời điểm uống thuốc gần với lần uống thuốc tới, bỏ qua liều bị quên, và uống viên tiếp theo như thường lệ. Không uống 2 viên cùng một lúc.

– Các bác sĩ cần đảm bảo rằng bệnh nhân là đối tượng phù hợp để điều trị bằng colchicin và cảnh giác với các dấu hiệu và triệu chứng của các phản ứng độc hại liên quan đến tăng phơi nhiễm colchicin do tương tác thuốc. Các dấu hiệu và triệu chứng của độc tính colchicin cần được đánh giá kịp thời và, nếu nghi ngờ độc tính, nên ngừng sử dụng colchicin ngay lập tức.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

2019-08-06T05:39:10+02:00May 14th, 2019|Gút, HOME PAGE, XƯƠNG KHỚP|0 Comments

Leave A Comment

error: