BỆNH VIÊM KHỚP

Xét nghiệm chỉ số đường huyết là một xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán tiểu đường. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về chỉ số xét nghiệm này.

Chỉ số đường huyết là gì?

Chỉ số đường huyết (blood sugar) là nồng độ glucose – một loại đường đơn – có trong máu. Nồng độ glucose trong máu thay đổi liên tục trong ngày, thậm chí khác nhau từng phút. Xét nghiệm đường huyết là xét nghiệm để xác định nồng độ glucose trong máu.

Đường huyết thường được đo bằng milligrams trên decilit (mg/dL) hoặc millimoles trên liter (mmol/L), 1mg/dL = 18 mmol/L.

Cơ chế điều hòa glucose trong cơ thể

Tuyến tụy là một cơ quan nằm trong ổ bụng có vai trò tiết dịch tiêu hóa theo ống dẫn tụy đổ vào tá tràng, tham gia tiêu hóa thức ăn; đồng thời tuyến tụy sản xuất hormon insulin và glucagon giúp cân bằng đường huyết trong cơ thể.

Từ thức ăn ăn vào, cơ thể sẽ “chế biến” thành glucose trong máu; sau đó glucose sẽ đi vào các tế bào và chuyển hóa thành năng lượng hoạt động.

Thức ăn giàu carbohydrate khi ăn vào cơ thể sẽ được chuyển thành glucose trong máu, từ đó mới vào các tế bào và chuyển hóa thành năng lượng hoạt động. Để đi được vào trong tế bào, glucose cần có protein vận chuyển với sự hỗ trợ của hormon insulin và glucagon.

  • Khi đường huyết trong máu tăng lên sẽ kích thích tuyến tụy tăng tiết insulin vận chuyển glucose vào tế bào; đồng thời dự trữ glucose thành glycogen ở gan.
  • Khi đường huyết trong máu giảm, tuyến tụy  tăng tiết glucagon giúp phân giải glycogen dự trữ ở gan thành glucose.  Đồng thời glucagon kích thích sản xuất thêm glucose từ acid lactic và chất chuyển hóa khác.

Tuy nhiên, không phải tế bào của cơ quan hay mô nào cũng cần insulin để giảm lượng đường huyết, ví dụ não và gan sử dụng những kênh vận chuyển glucose không phụ thuộc vào insulin.

Nhờ sự điều hòa phối hợp của glucagon, insulin và một số hormon khác, đường huyết trong cơ thể người bình thường luôn được duy trì trong khoảng từ 80-100 mg/dl ( tương đương 4.4 – 5.6 mmol/l).

Cách đo chỉ số đường huyết

Đường huyết thường tăng lên đáng kể sau khi ăn và giảm nếu bạn duy trì hoạt động thể chất thường xuyên. Các chỉ số đường huyết được đo lường bao gồm đường huyết lúc đói, đường huyết sau ăn.

Đo Glucose trong máu lúc đói: Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ)

Đo Glucose trong máu ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g. Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrate mỗi ngày.

Đo đường huyết ngẫu nhiên tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày.

Đánh giá chỉ số đường huyết

Tên xét nghiệm Thấp Bình thường Tiền đái tháo đường Đái tháo đường
Đường huyết lúc đói < 70 mg/dL 80 –  100 mg/dL

(4.4 – 5.5 mmol/L)

100 – 125 mg/dL

(5.6 – 6.9 mmol/L)

≥ 126 mg/dL

(7 mmol/L)

Nghiệm pháp dung  nạp glucose đường uống < 140 mg/dL

(7.8 mmol/L)

140 – 199 mg/dL

(7.8 – 11 mmol/)

≥ 200 mg/dL

(11.1 mmol/L)

Ngẫu nhiên < 140 mg/dL

(7.8 mmol/L)

Cần thêm xét nghiệm khác ≥ 200 mg/dL

(11.1 mmol/L)

Kiểm soát đường huyết của bạn

Hạ đường huyết

Khi đường huyết lúc đói xuống < 70mg/dL gọi là hạ đường huyết. Nguyên nhân của tình trạng này có thể do tác dụng phụ của thuốc trị tiểu đường hoặc một số thuốc khác, nhịn ăn, ăn không đủ bữa, tập thể dục quá nhiều hoặc uống quá nhiều rượu.

Hạ đường huyết có biểu hiện cảm giác run, đói, mệt, đổ mồ hôi hoặc đau đầu. Nặng hơn có thể có triệu chứng buồn ngủ, cáu gắt, hôn mê hoặc co giật.

Để khắc phục tình trạng này hãy dùng thức ăn hoặc đồ uống có chứa đường như kẹo cứng, nước đường, sữa. Bạn có thể ăn nhẹ bằng bánh sandwich, sữa hoặc bánh quy nếu còn cách bữa ăn hơn 30 phút.

Nếu triệu chứng nặng hơn, nên đến bệnh viện để kiểm tra. Cần chuẩn bị trước danh mục các thuốc đang sử dụng, số điện thoại của bác sĩ và nói với người xung quanh nếu bạn thường xuyên gặp phải tình trạng này.

Tăng đường huyết

Bình thường đường huyết trong cơ thể thường tăng sau khi ăn. Nhưng nếu đường huyết lúc đói > 100mg/dL trong 2 lần xét nghiệm được coi là tăng đường huyết. Tăng đường huyết có thể là hậu quả của lối sống không lành mạnh (tuýp 2) hoặc do cơ thể không tiết đủ insulin để vận chuyển đường vào tế bào (tuýp 1).

Nếu đường huyết chỉ ở mức cao hơn bình thường nhưng chưa đến mức tiểu đường, bạn sẽ được chẩn đoán tiền tiểu đường. Với tiền tiểu đường, bạn sẽ chưa cần phải dùng thuốc nhưng cần điều chỉnh chế độ ăn uống và tập luyện để ngăn chặn tiến triển thành tiểu đường.

Thông tin về giai đoạn tiền tiểu đường: Chèn link bài viết

Nếu đường huyết lúc đói > 126mg/dL, bạn có nguy cơ mắc đái tháo đường (bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm xét nghiệm để chẩn đoán xác định). Bệnh tiểu đường thường có một số biểu hiện đặc trưng như cảm giác đói, khát nước và tiểu nhiều, mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân, nhìn mờ. Đường huyết tăng cao trong thời gian dài không kiểm soát sẽ dẫn đến các biến chứng như bệnh võng mạc, tê bì chân, bệnh tim mạch, suy thận, dễ nhiễm trùng và hoại tử,…

Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, ăn ít đường và chất béo, uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ, tập thể dục tối thiểu 30 phút mỗi ngày, giảm cân là các biện pháp đơn giản để kiểm soát lượng đường huyết trong cơ thể. Bạn sẽ cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ nếu các biện pháp trên không đạt hiệu quả.

  1. Bệnh viêm khớp là gì?
  2. Nguyên nhân bệnh viêm khớp
  3. Triệu chứng của viêm khớp
  4. Điều trị viêm khớp

Xét nghiệm chỉ số đường huyết là một xét nghiệm cơ bản để chẩn đoán tiểu đường. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp các thông tin cơ bản về chỉ số xét nghiệm này.

Chỉ số đường huyết là gì?

Chỉ số đường huyết (blood sugar) là nồng độ glucose – một loại đường đơn – có trong máu. Nồng độ glucose trong máu thay đổi liên tục trong ngày, thậm chí khác nhau từng phút. Xét nghiệm đường huyết là xét nghiệm để xác định nồng độ glucose trong máu.

Đường huyết thường được đo bằng milligrams trên decilit (mg/dL) hoặc millimoles trên liter (mmol/L), 1mg/dL = 18 mmol/L.

Cơ chế điều hòa glucose trong cơ thể

Tuyến tụy là một cơ quan nằm trong ổ bụng có vai trò tiết dịch tiêu hóa theo ống dẫn tụy đổ vào tá tràng, tham gia tiêu hóa thức ăn; đồng thời tuyến tụy sản xuất hormon insulin và glucagon giúp cân bằng đường huyết trong cơ thể.

Từ thức ăn ăn vào, cơ thể sẽ “chế biến” thành glucose trong máu; sau đó glucose sẽ đi vào các tế bào và chuyển hóa thành năng lượng hoạt động.

Thức ăn giàu carbohydrate khi ăn vào cơ thể sẽ được chuyển thành glucose trong máu, từ đó mới vào các tế bào và chuyển hóa thành năng lượng hoạt động. Để đi được vào trong tế bào, glucose cần có protein vận chuyển với sự hỗ trợ của hormon insulin và glucagon.

  • Khi đường huyết trong máu tăng lên sẽ kích thích tuyến tụy tăng tiết insulin vận chuyển glucose vào tế bào; đồng thời dự trữ glucose thành glycogen ở gan.
  • Khi đường huyết trong máu giảm, tuyến tụy  tăng tiết glucagon giúp phân giải glycogen dự trữ ở gan thành glucose.  Đồng thời glucagon kích thích sản xuất thêm glucose từ acid lactic và chất chuyển hóa khác.

Tuy nhiên, không phải tế bào của cơ quan hay mô nào cũng cần insulin để giảm lượng đường huyết, ví dụ não và gan sử dụng những kênh vận chuyển glucose không phụ thuộc vào insulin.

Nhờ sự điều hòa phối hợp của glucagon, insulin và một số hormon khác, đường huyết trong cơ thể người bình thường luôn được duy trì trong khoảng từ 80-100 mg/dl ( tương đương 4.4 – 5.6 mmol/l).

Cách đo chỉ số đường huyết

Đường huyết thường tăng lên đáng kể sau khi ăn và giảm nếu bạn duy trì hoạt động thể chất thường xuyên. Các chỉ số đường huyết được đo lường bao gồm đường huyết lúc đói, đường huyết sau ăn.

Đo Glucose trong máu lúc đói: Bệnh nhân phải nhịn ăn (không uống nước ngọt, có thể uống nước lọc, nước đun sôi để nguội) ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 -14 giờ)

Đo Glucose trong máu ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g. Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrate mỗi ngày.

Đo đường huyết ngẫu nhiên tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày.

Đánh giá chỉ số đường huyết

Tên xét nghiệm Thấp Bình thường Tiền đái tháo đường Đái tháo đường
Đường huyết lúc đói < 70 mg/dL 80 –  100 mg/dL

(4.4 – 5.5 mmol/L)

100 – 125 mg/dL

(5.6 – 6.9 mmol/L)

≥ 126 mg/dL

(7 mmol/L)

Nghiệm pháp dung  nạp glucose đường uống < 140 mg/dL

(7.8 mmol/L)

140 – 199 mg/dL

(7.8 – 11 mmol/)

≥ 200 mg/dL

(11.1 mmol/L)

Ngẫu nhiên < 140 mg/dL

(7.8 mmol/L)

Cần thêm xét nghiệm khác ≥ 200 mg/dL

(11.1 mmol/L)

Kiểm soát đường huyết của bạn

Hạ đường huyết

Khi đường huyết lúc đói xuống < 70mg/dL gọi là hạ đường huyết. Nguyên nhân của tình trạng này có thể do tác dụng phụ của thuốc trị tiểu đường hoặc một số thuốc khác, nhịn ăn, ăn không đủ bữa, tập thể dục quá nhiều hoặc uống quá nhiều rượu.

Hạ đường huyết có biểu hiện cảm giác run, đói, mệt, đổ mồ hôi hoặc đau đầu. Nặng hơn có thể có triệu chứng buồn ngủ, cáu gắt, hôn mê hoặc co giật.

Để khắc phục tình trạng này hãy dùng thức ăn hoặc đồ uống có chứa đường như kẹo cứng, nước đường, sữa. Bạn có thể ăn nhẹ bằng bánh sandwich, sữa hoặc bánh quy nếu còn cách bữa ăn hơn 30 phút.

Nếu triệu chứng nặng hơn, nên đến bệnh viện để kiểm tra. Cần chuẩn bị trước danh mục các thuốc đang sử dụng, số điện thoại của bác sĩ và nói với người xung quanh nếu bạn thường xuyên gặp phải tình trạng này.

Tăng đường huyết

Bình thường đường huyết trong cơ thể thường tăng sau khi ăn. Nhưng nếu đường huyết lúc đói > 100mg/dL trong 2 lần xét nghiệm được coi là tăng đường huyết. Tăng đường huyết có thể là hậu quả của lối sống không lành mạnh (tuýp 2) hoặc do cơ thể không tiết đủ insulin để vận chuyển đường vào tế bào (tuýp 1).

Nếu đường huyết chỉ ở mức cao hơn bình thường nhưng chưa đến mức tiểu đường, bạn sẽ được chẩn đoán tiền tiểu đường. Với tiền tiểu đường, bạn sẽ chưa cần phải dùng thuốc nhưng cần điều chỉnh chế độ ăn uống và tập luyện để ngăn chặn tiến triển thành tiểu đường.

Thông tin về giai đoạn tiền tiểu đường: Chèn link bài viết

Nếu đường huyết lúc đói > 126mg/dL, bạn có nguy cơ mắc đái tháo đường (bác sĩ sẽ chỉ định làm thêm xét nghiệm để chẩn đoán xác định). Bệnh tiểu đường thường có một số biểu hiện đặc trưng như cảm giác đói, khát nước và tiểu nhiều, mệt mỏi, sút cân không rõ nguyên nhân, nhìn mờ. Đường huyết tăng cao trong thời gian dài không kiểm soát sẽ dẫn đến các biến chứng như bệnh võng mạc, tê bì chân, bệnh tim mạch, suy thận, dễ nhiễm trùng và hoại tử,…

Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, ăn ít đường và chất béo, uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ, tập thể dục tối thiểu 30 phút mỗi ngày, giảm cân là các biện pháp đơn giản để kiểm soát lượng đường huyết trong cơ thể. Bạn sẽ cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ nếu các biện pháp trên không đạt hiệu quả.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

CAIAPO

Theo công bố của các nhà khoa học, khoai lang trắng chứa hàm lượng lớn Acid-solube Glycoprotein, là thành phần có hàm lượng cao nhất trong các sản phẩm dùng cho bệnh tiểu đường có ở Nhật Bản. Cơ chế của Caiapo là cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết do giảm sự đề kháng của cơ thể với insulin, bên cạnh đó nó còn có tác dụng trong việc giảm nồng độ glucose lúc đói và nồng độ HbA1c (chỉ số cho biết mức đường huyết trung bình có trong máu- chỉ số này cao làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng tiểu đường trên tim, mắt, thận và thần kinh). Thử nghiệm lâm sàng tại Trường đại học Y,Vienna – Áo đã chứng minh tác dụng hiệu quả của Caiapo trên các bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

CAIAPO

Theo công bố của các nhà khoa học, khoai lang trắng chứa hàm lượng lớn Acid-solube Glycoprotein, là thành phần có hàm lượng cao nhất trong các sản phẩm dùng cho bệnh tiểu đường có ở Nhật Bản. Cơ chế của Caiapo là cải thiện khả năng kiểm soát đường huyết do giảm sự đề kháng của cơ thể với insulin, bên cạnh đó nó còn có tác dụng trong việc giảm nồng độ glucose lúc đói và nồng độ HbA1c (chỉ số cho biết mức đường huyết trung bình có trong máu- chỉ số này cao làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng tiểu đường trên tim, mắt, thận và thần kinh). Thử nghiệm lâm sàng tại Trường đại học Y,Vienna – Áo đã chứng minh tác dụng hiệu quả của Caiapo trên các bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: