Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2 Là Gì?

Trang Chủ :/, HOME PAGE, TIỂU ĐƯỜNG/Bệnh Tiểu Đường Tuýp 2 Là Gì?

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TUÝP 2

Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới WHO, năm 2014 có 422 triệu người mắc đái tháo đường (ĐTĐ), trong đó có 90% là ĐTĐ tuýp 2. Tại Việt Nam, hiện có khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh đái tháo đường. Con số này được dự báo sẽ tăng lên thành 6,1 triệu vào năm 2040. Tuy nhiên, con số người bệnh chưa được chẩn đoán lên tới gần 70%. Bởi vậy, nhiều bệnh nhân được phát hiện bệnh ĐTĐ khi đã xuất hiện các biến chứng.

Tiểu đường tuýp 2 là bệnh gì?

Tiểu đường tuýp 2 hay còn gọi là tiểu đường không phụ thuộc insulin là một bệnh lý mạn tính mà lượng đường trong máu cao hơn mức cho phép.

Trước đây tiểu đường tuýp 2 còn được coi là căn bệnh chỉ mắc ở người lớn, nhưng hiện nay nhiều trẻ em cũng được chẩn đoán mắc chứng rối loạn này, có thể liên quan đến việc tăng tỷ lệ béo phì ở trẻ em. Hiện chưa có cách chữa bệnh tiểu đường tuýp 2 tuy nhiên giảm cân, điều chỉnh chế độ ăn uống và tập thể dục đều đặn có thể giúp kiểm soát bệnh.

Triệu chứng thường gặp của tiểu đường tuýp 2 và chẩn đoán

Các triệu chứng ban đầu của tiểu đường tuýp 2 bao gồm:

  • Ăn nhiều nhưng vẫn có cảm giác đói liên tục, khát nước (quá mức so với bình thường) , tiểu nhiều về đêm
  • Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi khó chịu
  • Sút cân không rõ lý do
  • Khô miệng, cảm giác đau nhức dưới da, mắt nhìn mờ

Các biến chứng phổ biến của bệnh tiểu đường bao gồm bệnh võng mạc do tiểu đường, biến chứng thần kinh, suy thận, nhiễm trùng, các bệnh tim mạch và đột quỵ.

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ – ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:

  1. a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126mg/dL (hay 7 mmol/L), hoặc:
  2. b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).

Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrate mỗi ngày.

  1. c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
  2. d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
    Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày.

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ.

Nguyên nhân gây ra tiểu đường tuýp 2

Theo Tây Y: Tuyến tụy tiết ra hormone Insulin giúp chuyển hóa đường trong máu về dạng dự trữ. Cơ chế bệnh sinh chính của đái tháo đường týp 2 là tình trạng kháng insulin. Tuyến tụy vẫn sản xuất đủ insulin nhưng gan, cơ và các tế bào mỡ giảm khả năng sử dụng insulin, từ đó cản trở vận chuyển glucose vào trong các tế bào của cơ thể. Cơ thể nhận được tín hiệu cần nhiều insulin hơn để thu nhận glucose vào trong tế bào và tuyến tụy cố gắng đáp ứng nhu cầu bằng cách gia tăng sản xuất thêm insulin.

Qua thời gian, tuyến tụy không đáp ứng được nhu cầu sản xuất insulin ngày một tăng khi có sự gia tăng mức đường trong máu và bạn cần phải điều trị bổ sung để khống chế tốt bệnh đái tháo đường.

Theo Đông Y: Bệnh đái tháo đường thuộc phạm trù “Tiêu khát” của Y học cổ truyền. Tiêu khát là sự đốt cháy tân dịch ở bên trong cơ thể (tiêu) từ đó mà nhu cầu cơ thể đòi hỏi phải ăn nhiều, uống nhiều để bù đắp tân dịch. Tiêu khát có nhiều hình thức đốt cháy, tiêu hao tân dịch, có thể chủ yếu bằng đường niệu, bằng đường sốt, ra mồ hôi hoặc nung đốt phần âm dịch làm cơ thể luôn luôn nóng hơn bình thường… Cuối cùng gây ra các triệu chứng: Ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhanh, trong nước tiểu có nhiều đường nên thấy ruồi và kiến bâu. Từ những ghi chép của y văn cổ qua các thời đại thấy có nhiều yếu tố liên quan đến bệnh tiêu khát. Thứ nhất là do tiên thiên bất túc, tức nguyên khí bị hư. Thứ 2 là do hậu thiên: Do ăn uống không điều độ (quá no hay quá đói), ăn nhiều chất béo, ngọt, tinh thần không ổn định, tình chí thất điều làm ảnh hưởng đến công năng của các tạng phủ. Bệnh thường xảy ra ở người cao tuổi. Các nhân tố gây bệnh thường phối hợp với nhau gây ra những hội chứng bệnh trong bệnh tiêu khát.

Các yếu tố nguy cơ của tiểu đường tuýp 2

  • Tuổi tác: Trên 40 tuổi hoặc trên 25 tuổi với khu vực Nam Á
  • Gia đình: Có người thân mắc tiểu đường như bố mẹ, anh chị em
  • Yếu tố địa lý: Nam Á, Trung Quốc, Nam Mỹ hoặc Phi.
  • Lối sống: Ít vận động, hút thuốc, căng thẳng, ngủ quá nhiều hoặc quá ít.
  • Bệnh lý: Một số bệnh lý bạn đang mắc phải có thể khiến bạn dễ mắc tiểu đường hơn như tiền tiểu đường, tim mạch, huyết áp cao, mỡ máu, thừa cân béo phì, mang thai lớn (con hơn 4,5kg) hoặc có tiền sử tiểu đường thai kì, buồng trứng đa nang.

Các biện pháp điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Dùng thuốc: Mục đích của việc dùng thuốc là đưa đường huyết sau ăn về mức độ sinh lý, duy trì lượng đường huyết khi đói, đạt mức HbA1C lý tưởng,  từ đó làm giảm biến chứng do tiểu đường gây ra. Các thuốc kiểm soát đường huyết phổ biến bao gồm:

  • Insulin: Khoảng 1/3 bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 buộc phải sử dụng insulin để duy trì lượng glucose máu ổn định.
  • Các thuốc khác: Nhóm kích thích sản xuất insulin trong cơ thể gồm một số thuốc phổ biến như Sulfonylureas, Meglitinides hoặc Glinides… Nhóm làm tăng tính nhạy cảm với insulin bao gồm Metformin, Thiazolidinediones.

Các phương pháp tự nhiên hỗ trợ khác:

Một số nghiên cứu cho thấy việc bổ sung các khoáng chất như crom, magie hay vanadium có tác dụng làm giảm đường huyết với bệnh nhân tiểu đường tuýp 2. Tuy nhiên vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để chứng minh tác dụng của việc bổ sung khoáng chất này.

Các thức ăn từ thực vật như ngũ cốc, các loại hạt, bông cải xanh và các loại rau có lá xanh khác, quế, đinh hương, đậu bắp, cà phê, hạnh nhân giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất giúp tăng sức đề kháng của cơ thể, và khả năng sử dụng insulin. Quế giúp cải thiện chuyển hóa đường và cholesterol, kích thích sản xuất insulin. Chiết xuất đinh hương kích thích hoạt tính của insulin, giảm glucose, cholesterol toàn phần, LDL và triglyceride. Một hoạt chất chưa xác định được trong cà phê (không phải caffeine) có thể tăng tính nhạy cảm với insulin và làm giảm nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2.

Thiền, châm cứu, xoa bóp bấm huyệt cũng được cho là có tác dụng hỗ trợ trong các trường hợp tiểu đường biến chứng.

Các biện pháp điều chỉnh lối sống

Chế độ ăn uống và tập luyện là hai biện pháp không thể tách rời với việc dùng thuốc. Ở giai đoạn tiền tiểu đường (chỉ số đường huyết cao hơn bình thường nhưng chưa đạt đến ngưỡng chẩn đoán mắc bệnh), điều chỉnh lối sống là một trong các phương pháp bắt buộc để tránh tăng lượng đường trong máu, giảm nguy cơ mắc bệnh và dùng thuốc điều trị.

  • Điều chỉnh chế độ ăn: Nên ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ giúp cung no lâu, giảm cảm giác thèm ăn. Nên ăn uống đúng giờ và dừng lại khi bạn thấy no.

+ Các loại thực phẩm nên ăn: Rau quả, các loại đậu, ngũ cốc, nhóm thực phẩm giàu omega 3 bao gồm các loại cá, chọn các chất béo không bão hòa đơn và đa như dầu olive.

+ Các loại thực phẩm nên tránh: các loại thịt đỏ, nội tạng, động vật có vỏ, thực phẩm giàu chất béo, đồ nướng, rán,…

  • Tập luyện

Tập luyện ít nhất 30 phút hàng ngày sẽ giúp cải thiện sức khỏe của bạn nói chung, ngoài ra nên cố gắng vận động nhiều nhất có thể.

Một số chú ý:

  • Chế độ ăn uống cân bằng, kiểm soát cân nặng và tăng cường vận động sẽ giúp giảm khả năng mắc bệnh.
  • Bạn nên đi xét nghiệm đường huyết nếu có các yếu tố nguy cơ như trên 40 tuổi, gia đình có người mắc tiểu đường hoặc bản thân mắc một số bệnh lý như đã nêu ở trên để phát hiện sớm và điều trị kịp thời để tránh biến chứng.

Nội Dung Bài Viết

  1. Tiểu đường tuýp 2 là bệnh gì?
  2. Triệu chứng thường gặp của tiểu đường tuýp 2 và chẩn đoán
  3. Nguyên nhân gây ra tiểu đường tuýp 2
  4. Các biện pháp điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Bài Viết Liên Quan

  1. Tiểu đường tuýp 2 là bệnh gì?
  2. Triệu chứng thường gặp của tiểu đường tuýp 2 và chẩn đoán
  3. Nguyên nhân gây ra tiểu đường tuýp 2
  4. Các biện pháp điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Theo thống kê của Tổ chức y tế thế giới WHO, năm 2014 có 422 triệu người mắc đái tháo đường (ĐTĐ), trong đó có 90% là ĐTĐ tuýp 2. Tại Việt Nam, hiện có khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh đái tháo đường. Con số này được dự báo sẽ tăng lên thành 6,1 triệu vào năm 2040. Tuy nhiên, con số người bệnh chưa được chẩn đoán lên tới gần 70%. Bởi vậy, nhiều bệnh nhân được phát hiện bệnh ĐTĐ khi đã xuất hiện các biến chứng.

Tiểu đường tuýp 2 là bệnh gì?

Tiểu đường tuýp 2 hay còn gọi là tiểu đường không phụ thuộc insulin là một bệnh lý mạn tính mà lượng đường trong máu cao hơn mức cho phép.

Trước đây tiểu đường tuýp 2 còn được coi là căn bệnh chỉ mắc ở người lớn, nhưng hiện nay nhiều trẻ em cũng được chẩn đoán mắc chứng rối loạn này, có thể liên quan đến việc tăng tỷ lệ béo phì ở trẻ em. Hiện chưa có cách chữa bệnh tiểu đường tuýp 2 tuy nhiên giảm cân, điều chỉnh chế độ ăn uống và tập thể dục đều đặn có thể giúp kiểm soát bệnh.

Triệu chứng thường gặp của tiểu đường tuýp 2 và chẩn đoán

Các triệu chứng ban đầu của tiểu đường tuýp 2 bao gồm:

  • Ăn nhiều nhưng vẫn có cảm giác đói liên tục, khát nước (quá mức so với bình thường) , tiểu nhiều về đêm
  • Thường xuyên cảm thấy mệt mỏi khó chịu
  • Sút cân không rõ lý do
  • Khô miệng, cảm giác đau nhức dưới da, mắt nhìn mờ

Các biến chứng phổ biến của bệnh tiểu đường bao gồm bệnh võng mạc do tiểu đường, biến chứng thần kinh, suy thận, nhiễm trùng, các bệnh tim mạch và đột quỵ.

Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ – ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây:

  1. a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126mg/dL (hay 7 mmol/L), hoặc:
  2. b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).

Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrate mỗi ngày.

  1. c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
  2. d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
    Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán a, b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày.

Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệu quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ.

Nguyên nhân gây ra tiểu đường tuýp 2

Theo Tây Y: Tuyến tụy tiết ra hormone Insulin giúp chuyển hóa đường trong máu về dạng dự trữ. Cơ chế bệnh sinh chính của đái tháo đường týp 2 là tình trạng kháng insulin. Tuyến tụy vẫn sản xuất đủ insulin nhưng gan, cơ và các tế bào mỡ giảm khả năng sử dụng insulin, từ đó cản trở vận chuyển glucose vào trong các tế bào của cơ thể. Cơ thể nhận được tín hiệu cần nhiều insulin hơn để thu nhận glucose vào trong tế bào và tuyến tụy cố gắng đáp ứng nhu cầu bằng cách gia tăng sản xuất thêm insulin.

Qua thời gian, tuyến tụy không đáp ứng được nhu cầu sản xuất insulin ngày một tăng khi có sự gia tăng mức đường trong máu và bạn cần phải điều trị bổ sung để khống chế tốt bệnh đái tháo đường.

Theo Đông Y: Bệnh đái tháo đường thuộc phạm trù “Tiêu khát” của Y học cổ truyền. Tiêu khát là sự đốt cháy tân dịch ở bên trong cơ thể (tiêu) từ đó mà nhu cầu cơ thể đòi hỏi phải ăn nhiều, uống nhiều để bù đắp tân dịch. Tiêu khát có nhiều hình thức đốt cháy, tiêu hao tân dịch, có thể chủ yếu bằng đường niệu, bằng đường sốt, ra mồ hôi hoặc nung đốt phần âm dịch làm cơ thể luôn luôn nóng hơn bình thường… Cuối cùng gây ra các triệu chứng: Ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, gầy nhanh, trong nước tiểu có nhiều đường nên thấy ruồi và kiến bâu. Từ những ghi chép của y văn cổ qua các thời đại thấy có nhiều yếu tố liên quan đến bệnh tiêu khát. Thứ nhất là do tiên thiên bất túc, tức nguyên khí bị hư. Thứ 2 là do hậu thiên: Do ăn uống không điều độ (quá no hay quá đói), ăn nhiều chất béo, ngọt, tinh thần không ổn định, tình chí thất điều làm ảnh hưởng đến công năng của các tạng phủ. Bệnh thường xảy ra ở người cao tuổi. Các nhân tố gây bệnh thường phối hợp với nhau gây ra những hội chứng bệnh trong bệnh tiêu khát.

Các yếu tố nguy cơ của tiểu đường tuýp 2

  • Tuổi tác: Trên 40 tuổi hoặc trên 25 tuổi với khu vực Nam Á
  • Gia đình: Có người thân mắc tiểu đường như bố mẹ, anh chị em
  • Yếu tố địa lý: Nam Á, Trung Quốc, Nam Mỹ hoặc Phi.
  • Lối sống: Ít vận động, hút thuốc, căng thẳng, ngủ quá nhiều hoặc quá ít.
  • Bệnh lý: Một số bệnh lý bạn đang mắc phải có thể khiến bạn dễ mắc tiểu đường hơn như tiền tiểu đường, tim mạch, huyết áp cao, mỡ máu, thừa cân béo phì, mang thai lớn (con hơn 4,5kg) hoặc có tiền sử tiểu đường thai kì, buồng trứng đa nang.

Các biện pháp điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2

Dùng thuốc: Mục đích của việc dùng thuốc là đưa đường huyết sau ăn về mức độ sinh lý, duy trì lượng đường huyết khi đói, đạt mức HbA1C lý tưởng,  từ đó làm giảm biến chứng do tiểu đường gây ra. Các thuốc kiểm soát đường huyết phổ biến bao gồm:

  • Insulin: Khoảng 1/3 bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 buộc phải sử dụng insulin để duy trì lượng glucose máu ổn định.
  • Các thuốc khác: Nhóm kích thích sản xuất insulin trong cơ thể gồm một số thuốc phổ biến như Sulfonylureas, Meglitinides hoặc Glinides… Nhóm làm tăng tính nhạy cảm với insulin bao gồm Metformin, Thiazolidinediones.

Các phương pháp tự nhiên hỗ trợ khác:

Một số nghiên cứu cho thấy việc bổ sung các khoáng chất như crom, magie hay vanadium có tác dụng làm giảm đường huyết với bệnh nhân tiểu đường tuýp 2. Tuy nhiên vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn nữa để chứng minh tác dụng của việc bổ sung khoáng chất này.

Các thức ăn từ thực vật như ngũ cốc, các loại hạt, bông cải xanh và các loại rau có lá xanh khác, quế, đinh hương, đậu bắp, cà phê, hạnh nhân giàu chất xơ, vitamin và khoáng chất giúp tăng sức đề kháng của cơ thể, và khả năng sử dụng insulin. Quế giúp cải thiện chuyển hóa đường và cholesterol, kích thích sản xuất insulin. Chiết xuất đinh hương kích thích hoạt tính của insulin, giảm glucose, cholesterol toàn phần, LDL và triglyceride. Một hoạt chất chưa xác định được trong cà phê (không phải caffeine) có thể tăng tính nhạy cảm với insulin và làm giảm nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2.

Thiền, châm cứu, xoa bóp bấm huyệt cũng được cho là có tác dụng hỗ trợ trong các trường hợp tiểu đường biến chứng.

Các biện pháp điều chỉnh lối sống

Chế độ ăn uống và tập luyện là hai biện pháp không thể tách rời với việc dùng thuốc. Ở giai đoạn tiền tiểu đường (chỉ số đường huyết cao hơn bình thường nhưng chưa đạt đến ngưỡng chẩn đoán mắc bệnh), điều chỉnh lối sống là một trong các phương pháp bắt buộc để tránh tăng lượng đường trong máu, giảm nguy cơ mắc bệnh và dùng thuốc điều trị.

  • Điều chỉnh chế độ ăn: Nên ăn nhiều thực phẩm giàu chất xơ giúp cung no lâu, giảm cảm giác thèm ăn. Nên ăn uống đúng giờ và dừng lại khi bạn thấy no.

+ Các loại thực phẩm nên ăn: Rau quả, các loại đậu, ngũ cốc, nhóm thực phẩm giàu omega 3 bao gồm các loại cá, chọn các chất béo không bão hòa đơn và đa như dầu olive.

+ Các loại thực phẩm nên tránh: các loại thịt đỏ, nội tạng, động vật có vỏ, thực phẩm giàu chất béo, đồ nướng, rán,…

  • Tập luyện

Tập luyện ít nhất 30 phút hàng ngày sẽ giúp cải thiện sức khỏe của bạn nói chung, ngoài ra nên cố gắng vận động nhiều nhất có thể.

Một số chú ý:

  • Chế độ ăn uống cân bằng, kiểm soát cân nặng và tăng cường vận động sẽ giúp giảm khả năng mắc bệnh.
  • Bạn nên đi xét nghiệm đường huyết nếu có các yếu tố nguy cơ như trên 40 tuổi, gia đình có người mắc tiểu đường hoặc bản thân mắc một số bệnh lý như đã nêu ở trên để phát hiện sớm và điều trị kịp thời để tránh biến chứng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÀI VIẾT HAY NÊN ĐỌC

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: