BỆNH TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ

Tỷ lệ mắc đái tháo đường thai kỳ trên thế giới là khoảng 15%. Tại Việt Nam, theo khảo sát của các bệnh viện chuyên khoa sản trên toàn quốc, trong giai đoạn từ năm 2001 – 2004, tỷ lệ phát hiện bệnh đái tháo đường thai kỳ vào khoảng 3% – 4%, tuy nhiên đến năm 2012, tỷ lệ này đã tăng lên mức 20% trên tổng số thai phụ được khám tại các bệnh viện hoặc các cơ sở y tế chuyên khoa.

Tiểu đường thai kỳ là bệnh gì?

Tiểu đường thai kỳ là tình trạng tiểu đường được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng tiểu đường tuýp 1, tuýp 2 trước đó.

Đa số tiểu đường thai kỳ có thể kiểm soát được thông qua chế độ ăn uống và tập luyện thể chất, một số trường hợp vẫn phải sử dụng insulin. Sau khi sinh em bé, tình trạng tiểu đường thường sẽ hết. Tuy nhiên những người mắc tiểu đường thai kì thường có nguy cơ cao bị mắc tiểu đường tuýp 2 trong tương lai.

Các triệu chứng của tiểu đường thai kỳ

Hiếm khi tiểu đường thai kỳ có triệu chứng nhận biết, nếu có các triệu chứng này thường rất nhẹ và bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Nhìn mờ
  • Khát nước, khô miệng
  • Tiểu nhiều
  • Ngủ ngáy

Các biến chứng của tiểu đường thai kỳ

  • Các nguy cơ cho em bé: quá cân, trẻ sinh non có thể suy hô hấp, hạ đường huyết, nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 khi lớn lên.
  • Các nguy cơ cho mẹ: huyết áp cao và tiền sản giật, nguy cơ tiểu đường trong tương lai.

Chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ: có thể áp dụng 1 trong 2 phương pháp sau đây

Phương pháp 1 bước (one-step strategy)

Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (75-g OGTT): đo nồng độ glucose huyết tương lúc đói và tại thời điểm 1 giờ, 2 giờ, ở tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ đối với những thai phụ không được chẩn đoán ĐTĐ trước đó. Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện vào buổi sáng sau khi nhịn đói qua đêm ít nhất 8 giờ. Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ khi bất kỳ giá trị glucose huyết thoả mãn tiêu chuẩn sau đây:

– Lúc đói ≥ 92 mg/dL (5,1 mmol/L)

– Ở thời điểm 1 giờ ≥ 180 mg/dL (10,0 mmol/L)

– Ở thời điểm 2 giờ ≥ 153 mg/dL (8,5 mmol/L)

Phương pháp 2 bước (two-step strategy)

– Bước 1: Thực hiện nghiệm pháp uống glucose 50g hoặc uống glucose 50 gam (glucose loading test: GLT): Uống 50 gam glucose (trước đó không nhịn đói), đo glucose huyết tương tại thời điểm 1 giờ, ở tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ đối với những thai phụ không được chẩn đoán ĐTĐ trước đó. Nếu mức glucose huyết tương được đo lường tại thời điểm 1 giờ sau uống là 130 mg/dL, 135 mg/dL, hoặc 140 mg/dL (7,2 mmol/L, 7,5 mmol/L, 7,8 mmol/L) tiếp tục với nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 100g.

– Bước 2: Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 100g (100-g OGTT): Nghiệm pháp phải được thực hiện khi bệnh nhân đang đói: Bệnh nhân nhịn đói, uống 100 gam glucose pha trong 250-300ml nước, đo glucose huyết lúc đói và tại thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, sau khi uống glucose. Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ khi ít nhất có 2 trong 4 giá trị mức glucose huyết tương bằng hoặc vượt quá các ngưỡng sau đây:

Nguyên nhân gây ra tiểu đường thai kỳ

Nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng tiểu đường thai kỳ hiện chưa rõ ràng, tuy nhiên hormone có thể đóng một vai trò vì trong thời gian mang thai, cơ thể người mẹ tiết ra một lượng lớn hormone như kích nhũ tố nhau thai hPL (human placental lactogen) có vai trò phát triển bánh rau, tạo sữa, giảm lượng đường hấp thu vào cơ thể mẹ  và một số hormone làm tăng đối kháng với insulin.

Những hormone này tăng lên theo thời gian và khiến cơ thể kháng lại insulin, thông thường ở mức độ nhẹ.  Nếu tình trạng kháng insulin quá mạnh, lượng đường trong máu của thai phụ tăng lên bất thường, gây ra tiểu đường thai kỳ.

Các yếu tố nguy cơ

Bạn có nguy cơ cao mắc tiểu đường thai kỳ nếu:

  • Thừa cân trước khi mang thai.
  • L người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản địa, người châu Á, Tây Ban Nha.
  • Tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường.
  • Đã từng mắc tiểu đường thai kỳ trước đây.
  • Cao huyết áp.
  • Sinh con lớn hơn 4kg
  • Đã từng sảy thai không rõ nguyên nhân hoặc thai lưu.

Điều trị tiểu đường thai kỳ

Hầu hết các trường hợp tiểu đường thai kỳ cần kiểm tra lượng đường trong máu trước và sau bữa ăn và kiểm soát tình trạng đường huyết của bạn bằng cách ăn uống lành mạnh song song với tập thể dục thường xuyên. Chỉ khoảng 10-20% phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ cần dùng insulin để kiểm soát lượng đường trong máu.

Chế độ ăn cho người tiểu đường thai kỳ

Chế độ ăn uống cân bằng là chìa khóa để kiểm soát đường huyết trong thai kỳ.

Carbohydrate

Tổng lượng carbohydrate hàng ngày nên từ 120 – 195g, chia cho 3 bữa chính và 2 bữa phụ trong ngày. Việc chia nhỏ lượng carbohydrate sẽ ngăn ngừa lượng đường trong máu tăng đột ngột.

Các loại carbohydrate nên ăn bao gồm ngũ cốc, gạo lứt, các loại đậu, trái cây ít đường.

Protein

Bà bầu nên ăn ít nhất 60g protein mỗi ngày. Nguồn protein tốt bao gồm thịt nạc và thịt gia cầm, cá, đậu phụ.

Chất béo

Chất béo có lợi nên được kết hợp vào chế độ ăn của bạn bao gồm các loại hạt, dầu oliu và bơ.

Tiểu đường thai kỳ có thể phòng tránh được không?

Không thể ngăn ngừa hoàn toàn bệnh tiểu đường thai kỳ. Tuy nhiên, áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ mắc tình trạng này.

Nếu bạn bị thừa cân và có kế hoạch sinh con trong tương lai gần, bạn nên giảm cân để giảm nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ.

Nội Dung Bài Viết

  1. Tiểu đường thai kỳ là bệnh gì?
  2. Các triệu chứng của tiểu đường thai kỳ
  3. Nguyên nhân gây ra tiểu đường thai kỳ
  4. Điều trị tiểu đường thai kỳ

Bài Viết Liên Quan

  1. Tiểu đường thai kỳ là bệnh gì?
  2. Các triệu chứng của tiểu đường thai kỳ
  3. Nguyên nhân gây ra tiểu đường thai kỳ
  4. Điều trị tiểu đường thai kỳ

Tỷ lệ mắc đái tháo đường thai kỳ trên thế giới là khoảng 15%. Tại Việt Nam, theo khảo sát của các bệnh viện chuyên khoa sản trên toàn quốc, trong giai đoạn từ năm 2001 – 2004, tỷ lệ phát hiện bệnh đái tháo đường thai kỳ vào khoảng 3% – 4%, tuy nhiên đến năm 2012, tỷ lệ này đã tăng lên mức 20% trên tổng số thai phụ được khám tại các bệnh viện hoặc các cơ sở y tế chuyên khoa.

Tiểu đường thai kỳ là bệnh gì?

Tiểu đường thai kỳ là tình trạng tiểu đường được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng tiểu đường tuýp 1, tuýp 2 trước đó.

Đa số tiểu đường thai kỳ có thể kiểm soát được thông qua chế độ ăn uống và tập luyện thể chất, một số trường hợp vẫn phải sử dụng insulin. Sau khi sinh em bé, tình trạng tiểu đường thường sẽ hết. Tuy nhiên những người mắc tiểu đường thai kì thường có nguy cơ cao bị mắc tiểu đường tuýp 2 trong tương lai.

Các triệu chứng của tiểu đường thai kỳ

Hiếm khi tiểu đường thai kỳ có triệu chứng nhận biết, nếu có các triệu chứng này thường rất nhẹ và bao gồm:

  • Mệt mỏi
  • Nhìn mờ
  • Khát nước, khô miệng
  • Tiểu nhiều
  • Ngủ ngáy

Các biến chứng của tiểu đường thai kỳ

  • Các nguy cơ cho em bé: quá cân, trẻ sinh non có thể suy hô hấp, hạ đường huyết, nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 khi lớn lên.
  • Các nguy cơ cho mẹ: huyết áp cao và tiền sản giật, nguy cơ tiểu đường trong tương lai.

Chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ: có thể áp dụng 1 trong 2 phương pháp sau đây

Phương pháp 1 bước (one-step strategy)

Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (75-g OGTT): đo nồng độ glucose huyết tương lúc đói và tại thời điểm 1 giờ, 2 giờ, ở tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ đối với những thai phụ không được chẩn đoán ĐTĐ trước đó. Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện vào buổi sáng sau khi nhịn đói qua đêm ít nhất 8 giờ. Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ khi bất kỳ giá trị glucose huyết thoả mãn tiêu chuẩn sau đây:

– Lúc đói ≥ 92 mg/dL (5,1 mmol/L)

– Ở thời điểm 1 giờ ≥ 180 mg/dL (10,0 mmol/L)

– Ở thời điểm 2 giờ ≥ 153 mg/dL (8,5 mmol/L)

Phương pháp 2 bước (two-step strategy)

– Bước 1: Thực hiện nghiệm pháp uống glucose 50g hoặc uống glucose 50 gam (glucose loading test: GLT): Uống 50 gam glucose (trước đó không nhịn đói), đo glucose huyết tương tại thời điểm 1 giờ, ở tuần thứ 24 đến 28 của thai kỳ đối với những thai phụ không được chẩn đoán ĐTĐ trước đó. Nếu mức glucose huyết tương được đo lường tại thời điểm 1 giờ sau uống là 130 mg/dL, 135 mg/dL, hoặc 140 mg/dL (7,2 mmol/L, 7,5 mmol/L, 7,8 mmol/L) tiếp tục với nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 100g.

– Bước 2: Thực hiện nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 100g (100-g OGTT): Nghiệm pháp phải được thực hiện khi bệnh nhân đang đói: Bệnh nhân nhịn đói, uống 100 gam glucose pha trong 250-300ml nước, đo glucose huyết lúc đói và tại thời điểm 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, sau khi uống glucose. Chẩn đoán ĐTĐ thai kỳ khi ít nhất có 2 trong 4 giá trị mức glucose huyết tương bằng hoặc vượt quá các ngưỡng sau đây:

Nguyên nhân gây ra tiểu đường thai kỳ

Nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng tiểu đường thai kỳ hiện chưa rõ ràng, tuy nhiên hormone có thể đóng một vai trò vì trong thời gian mang thai, cơ thể người mẹ tiết ra một lượng lớn hormone như kích nhũ tố nhau thai hPL (human placental lactogen) có vai trò phát triển bánh rau, tạo sữa, giảm lượng đường hấp thu vào cơ thể mẹ  và một số hormone làm tăng đối kháng với insulin.

Những hormone này tăng lên theo thời gian và khiến cơ thể kháng lại insulin, thông thường ở mức độ nhẹ.  Nếu tình trạng kháng insulin quá mạnh, lượng đường trong máu của thai phụ tăng lên bất thường, gây ra tiểu đường thai kỳ.

Các yếu tố nguy cơ

Bạn có nguy cơ cao mắc tiểu đường thai kỳ nếu:

  • Thừa cân trước khi mang thai.
  • L người Mỹ gốc Phi, người Mỹ bản địa, người châu Á, Tây Ban Nha.
  • Tiền sử gia đình có người mắc đái tháo đường.
  • Đã từng mắc tiểu đường thai kỳ trước đây.
  • Cao huyết áp.
  • Sinh con lớn hơn 4kg
  • Đã từng sảy thai không rõ nguyên nhân hoặc thai lưu.

Điều trị tiểu đường thai kỳ

Hầu hết các trường hợp tiểu đường thai kỳ cần kiểm tra lượng đường trong máu trước và sau bữa ăn và kiểm soát tình trạng đường huyết của bạn bằng cách ăn uống lành mạnh song song với tập thể dục thường xuyên. Chỉ khoảng 10-20% phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ cần dùng insulin để kiểm soát lượng đường trong máu.

Chế độ ăn cho người tiểu đường thai kỳ

Chế độ ăn uống cân bằng là chìa khóa để kiểm soát đường huyết trong thai kỳ.

Carbohydrate

Tổng lượng carbohydrate hàng ngày nên từ 120 – 195g, chia cho 3 bữa chính và 2 bữa phụ trong ngày. Việc chia nhỏ lượng carbohydrate sẽ ngăn ngừa lượng đường trong máu tăng đột ngột.

Các loại carbohydrate nên ăn bao gồm ngũ cốc, gạo lứt, các loại đậu, trái cây ít đường.

Protein

Bà bầu nên ăn ít nhất 60g protein mỗi ngày. Nguồn protein tốt bao gồm thịt nạc và thịt gia cầm, cá, đậu phụ.

Chất béo

Chất béo có lợi nên được kết hợp vào chế độ ăn của bạn bao gồm các loại hạt, dầu oliu và bơ.

Tiểu đường thai kỳ có thể phòng tránh được không?

Không thể ngăn ngừa hoàn toàn bệnh tiểu đường thai kỳ. Tuy nhiên, áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên có thể làm giảm nguy cơ mắc tình trạng này.

Nếu bạn bị thừa cân và có kế hoạch sinh con trong tương lai gần, bạn nên giảm cân để giảm nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÀI VIẾT HAY NÊN ĐỌC

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: