Nhận Biết Viêm Loét Dạ Dày

Qua Những Triệu Chứng Điển Hình

Triệu chứng viêm loét dạ dày ở mỗi người là khác nhau, thậm chí trong một số trường hợp người bệnh không có biểu hiện khác thường nào cho đến khi xảy ra biến chứng nghiêm trọng.

Pic 1: Đau thượng vị là triệu chứng điển hình của viêm loét dạ dày

Viêm loét dạ dày là hiện tượng hoại tử niêm mạc dạ dày với độ tổn thương và kích thước vết loét lớn hơn hoặc bằng 0,5cm. Mặc dù đây là một bệnh lý đường tiêu hóa khá phổ biến nhưng có thể gây nên nhiều biến chứng nghiêm trọng. Do đó, việc quan sát để nhận ra những triệu chứng điển hình để sớm phát hiện ra bệnh là điều rất quan trọng.

Triệu chứng điển hình trong viêm loét dạ dày

Đau vùng thượng vị là triệu chứng chính dễ phát hiện nhất trong viêm loét dạ dày. Nguyên nhân là do khi có loét, axit dạ dày sẽ tấn công vào khu vực ổ loét gây đau. Cảm giác đau với nhiều đặc điểm đặc trưng, cụ thể:

– Đau từng đợt trong năm, mỗi đợt kéo dài 2-8 tuần, hoặc đau theo mùa nhất là vào mùa đông. Cũng có thể đau sẽ không có tính chất chu kỳ này nếu có kèm theo viêm vùng hang vị.

– Đau sau bữa ăn 30 phút đến 2 giờ, mỗi cơn đau có thể kéo dài từ 15 phút đến 1 giờ, đau kiểu quặn tức, đau âm ỉ. (Còn trong loét tá tràng cơn đau thường xuất hiện lúc đói). Cơn đau có thể thuyên giảm ngay nếu người bệnh uống các thuốc kháng acid dạ dày, tuy nhiên sẽ nhanh chóng đau trở lại nếu không được điều trị.

– Vị trí đau thường ở vùng thượng vị (là vị trí giữa xương ức và rốn). Tuy nhiên trong một số trường hợp có thể đau lan ra vùng hông sườn phải, lan ra sau lưng, hoặc đau bất kì vị trí nào trên bụng.

Ngoài ra, một số triệu chứng khác có thể ít phổ biến hơn như:

– Ợ nóng, ợ hơi, ợ chua, nóng rát thượng vị

– Khó tiêu, buồn nôn

– Mất cảm giác ngon miệng

– Mệt mỏi, sút cân, mất ngủ

Các triệu chứng của viêm loét dạ dày có thể thay đổi tùy từng bệnh nhân và vị trí của vết loét. Các vết loét điển hình có xu hướng lành và tái phát, kết quả là cơn đau có thể xảy ra trong vài ngày và vài tuần sau đó suy yếu dần và biến mất, sau đó lại lặp lại, điều này dẫn đến tính chu kì của cơn đau. Thông thường, trẻ em và người già không phát triển bất kỳ triệu chứng nào trừ khi có biến chứng.

Biến chứng của viêm loét dạ dày

Xuất huyết tiêu hóa: đây là biến chứng phổ biến nhất, chiếm tỉ lệ 25% trong loét dạ dày, thường là những ổ loét ở thành sau dạ dày. Khi vết loét ăn mòn niêm mạc dạ dày, nó có thể ảnh hưởng đến các mạch máu lân cận. Nếu các mạch máu này nhỏ, máu có thể thấm từ từ vào đường tiêu hóa, dẫn đến thiếu máu kéo dài, là nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi, chóng mặt. Nếu các mạch máu lớn bị ảnh hưởng, lượng máu chảy vào đường tiêu hóa sẽ nhiều và nhanh hơn, bệnh nhân có thể ngất hoặc nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc đỏ sẫm. Đây là biến chứng nguy hiểm, tỉ lệ tử vong khoảng 5-10%.

Thủng dạ dày (hoặc đường tiêu hóa): nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, loét dạ dày sẽ làm xói mòn thành dạ dày – ruột gây ra tràn dịch dạ dày hoặc ruột vào khoang bụng. Thủng mặt trước dạ dày dẫn đến viêm phúc mạc cấp tính, ban đầu là viêm do các chất hóa học, sau đó là viêm phúc mạc do vi khuẩn, biểu hiện thường đau bụng dữ dội đột ngột, đau như dao đâm ở vùng hông sườn phải. Thủng thành sau dạ dày dẫn đến chảy máu do sự liên quan của động mạch dạ dày nằm sau phần đầu tá tràng. Tỉ lệ tử vong trong trường hợp này là 20%.

Thâm nhiễm: vết loét tiếp tục lan vào các cơ quan lân cận như gan và tuyến tụy.

Hẹp môn vị: thường xảy ra khi vết loét nằm ở phần cuối dạ dày. Nơi tiếp giáp giữa dạ dày và tá tràng là lỗ mở vào tá tràng hay còn gọi là môn vị. Vết sẹo và sưng do loét dạ dày sẽ làm bít tắc hoặc thu hẹp môn vị, làm cho thức ăn không thể từ dạ dày xuống tá tràng, người bệnh thường bị nôn mửa dữ dội.

Ung thư dạ dày: được chẩn đoán phân biệt bằng sinh thiết. 90% loét dạ dày bờ cong nhỏ đều có khả năng hóa ung thư. Vi khuẩn HP là yếu tố căn nguyên chính khiến viêm loét dạ dày có thể tiến triển thành ung thư dạ dày cao gấp 3 đến 6 lần.

Pic 2: Cấu tạo giải phẫu dạ dày

Chẩn đoán viêm loét dạ dày

Theo các số liệu thống kê, 10-20% bệnh nhân xuất hiện biến chứng của viêm loét dạ dày mà không hề có dấu hiệu báo trước, thậm chí đối với các bệnh nhân loét do dùng thuốc NSAID có đến 30-50% không xuất hiện triệu chứng nào. Như vậy, các triệu chứng lâm sàng chỉ mang tính chất gợi ý trong công tác chẩn đoán viêm loét dạ dày. Để chẩn đoán chính xác cần dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng. Có các phương pháp như sau:

– X quang dạ dày để xác định hình ảnh, vị trí ổ loét

– Nội soi ống mềm: đây là phương pháp chính xác nhất và có nhiều ưu điểm hơn so với X quang dạ dày, do phương pháp nội soi có thể đồng thời mô tả hình ảnh ổ đa loét, sinh thiết HP, sinh thiết cạnh ổ loét nếu nghi ngờ ung thư và có thể xác định được các giai đoạn của loét dạ dày nhờ quan sát rõ tình trạng ổ loét.

Ngoài ra, để có phác đồ điều trị viêm loét dạ dày (internal link đến bài điều trị) phù hợp, việc xác định sự hiện diện của vi khuẩn HP là cần thiết. Các xét nghiệm thường dùng để tìm HP:

– Xét nghiệm Clo-test

– Xét nghiệm mô bệnh học

– Nuôi cấy và phân lập vi khuẩn

– Xét nghiệm huyết thanh học

– Test thử ure trong hơi thở

– Tìm kháng nguyên trong phân

Trong một số trường hợp, cần chẩn đoán phân biệt viêm loét dạ dày với các bệnh lý khác cùng có hội chứng đau thượng vị và rối loạn tiêu hóa tương tự như: trào ngược dạ dày thực quản, bệnh ống mật, viêm tụy cấp, xoắn dạ dày, viêm túi mật cấp, sỏi mật…

Nội Dung Bài Viết

  1. Triệu chứng điển hình trong viêm loét dạ dày
  2. Biến chứng của viêm loét dạ dày
  3. Chuẩn đoán viêm loét dạ dày

Bài Viết Liên Quan

  1. Bệnh viêm khớp là gì?
  2. Nguyên nhân bệnh viêm khớp
  3. Triệu chứng của viêm khớp
  4. Điều trị viêm khớp

Nhận Biết Viêm Loét Dạ Dày Qua Những Triệu Chứng Điển Hình

Triệu chứng viêm loét dạ dày ở mỗi người là khác nhau, thậm chí trong một số trường hợp người bệnh không có biểu hiện khác thường nào cho đến khi xảy ra biến chứng nghiêm trọng.

Pic 1: Đau thượng vị là triệu chứng điển hình của viêm loét dạ dày

Viêm loét dạ dày là hiện tượng hoại tử niêm mạc dạ dày với độ tổn thương và kích thước vết loét lớn hơn hoặc bằng 0,5cm. Mặc dù đây là một bệnh lý đường tiêu hóa khá phổ biến nhưng có thể gây nên nhiều biến chứng nghiêm trọng. Do đó, việc quan sát để nhận ra những triệu chứng điển hình để sớm phát hiện ra bệnh là điều rất quan trọng.

Triệu chứng điển hình trong viêm loét dạ dày

Đau vùng thượng vị là triệu chứng chính dễ phát hiện nhất trong viêm loét dạ dày. Nguyên nhân là do khi có loét, axit dạ dày sẽ tấn công vào khu vực ổ loét gây đau. Cảm giác đau với nhiều đặc điểm đặc trưng, cụ thể:

– Đau từng đợt trong năm, mỗi đợt kéo dài 2-8 tuần, hoặc đau theo mùa nhất là vào mùa đông. Cũng có thể đau sẽ không có tính chất chu kỳ này nếu có kèm theo viêm vùng hang vị.

– Đau sau bữa ăn 30 phút đến 2 giờ, mỗi cơn đau có thể kéo dài từ 15 phút đến 1 giờ, đau kiểu quặn tức, đau âm ỉ. (Còn trong loét tá tràng cơn đau thường xuất hiện lúc đói). Cơn đau có thể thuyên giảm ngay nếu người bệnh uống các thuốc kháng acid dạ dày, tuy nhiên sẽ nhanh chóng đau trở lại nếu không được điều trị.

– Vị trí đau thường ở vùng thượng vị (là vị trí giữa xương ức và rốn). Tuy nhiên trong một số trường hợp có thể đau lan ra vùng hông sườn phải, lan ra sau lưng, hoặc đau bất kì vị trí nào trên bụng.

Ngoài ra, một số triệu chứng khác có thể ít phổ biến hơn như:

– Ợ nóng, ợ hơi, ợ chua, nóng rát thượng vị

– Khó tiêu, buồn nôn

– Mất cảm giác ngon miệng

– Mệt mỏi, sút cân, mất ngủ

Các triệu chứng của viêm loét dạ dày có thể thay đổi tùy từng bệnh nhân và vị trí của vết loét. Các vết loét điển hình có xu hướng lành và tái phát, kết quả là cơn đau có thể xảy ra trong vài ngày và vài tuần sau đó suy yếu dần và biến mất, sau đó lại lặp lại, điều này dẫn đến tính chu kì của cơn đau. Thông thường, trẻ em và người già không phát triển bất kỳ triệu chứng nào trừ khi có biến chứng.

Biến chứng của viêm loét dạ dày

Xuất huyết tiêu hóa: đây là biến chứng phổ biến nhất, chiếm tỉ lệ 25% trong loét dạ dày, thường là những ổ loét ở thành sau dạ dày. Khi vết loét ăn mòn niêm mạc dạ dày, nó có thể ảnh hưởng đến các mạch máu lân cận. Nếu các mạch máu này nhỏ, máu có thể thấm từ từ vào đường tiêu hóa, dẫn đến thiếu máu kéo dài, là nguyên nhân dẫn đến mệt mỏi, chóng mặt. Nếu các mạch máu lớn bị ảnh hưởng, lượng máu chảy vào đường tiêu hóa sẽ nhiều và nhanh hơn, bệnh nhân có thể ngất hoặc nôn ra máu, đi ngoài phân đen hoặc đỏ sẫm. Đây là biến chứng nguy hiểm, tỉ lệ tử vong khoảng 5-10%.

Thủng dạ dày (hoặc đường tiêu hóa): nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, loét dạ dày sẽ làm xói mòn thành dạ dày – ruột gây ra tràn dịch dạ dày hoặc ruột vào khoang bụng. Thủng mặt trước dạ dày dẫn đến viêm phúc mạc cấp tính, ban đầu là viêm do các chất hóa học, sau đó là viêm phúc mạc do vi khuẩn, biểu hiện thường đau bụng dữ dội đột ngột, đau như dao đâm ở vùng hông sườn phải. Thủng thành sau dạ dày dẫn đến chảy máu do sự liên quan của động mạch dạ dày nằm sau phần đầu tá tràng. Tỉ lệ tử vong trong trường hợp này là 20%.

Thâm nhiễm: vết loét tiếp tục lan vào các cơ quan lân cận như gan và tuyến tụy.

Hẹp môn vị: thường xảy ra khi vết loét nằm ở phần cuối dạ dày. Nơi tiếp giáp giữa dạ dày và tá tràng là lỗ mở vào tá tràng hay còn gọi là môn vị. Vết sẹo và sưng do loét dạ dày sẽ làm bít tắc hoặc thu hẹp môn vị, làm cho thức ăn không thể từ dạ dày xuống tá tràng, người bệnh thường bị nôn mửa dữ dội.

Ung thư dạ dày: được chẩn đoán phân biệt bằng sinh thiết. 90% loét dạ dày bờ cong nhỏ đều có khả năng hóa ung thư. Vi khuẩn HP là yếu tố căn nguyên chính khiến viêm loét dạ dày có thể tiến triển thành ung thư dạ dày cao gấp 3 đến 6 lần.

Pic 2: Cấu tạo giải phẫu dạ dày

Chẩn đoán viêm loét dạ dày

Theo các số liệu thống kê, 10-20% bệnh nhân xuất hiện biến chứng của viêm loét dạ dày mà không hề có dấu hiệu báo trước, thậm chí đối với các bệnh nhân loét do dùng thuốc NSAID có đến 30-50% không xuất hiện triệu chứng nào. Như vậy, các triệu chứng lâm sàng chỉ mang tính chất gợi ý trong công tác chẩn đoán viêm loét dạ dày. Để chẩn đoán chính xác cần dựa vào các xét nghiệm cận lâm sàng. Có các phương pháp như sau:

– X quang dạ dày để xác định hình ảnh, vị trí ổ loét

– Nội soi ống mềm: đây là phương pháp chính xác nhất và có nhiều ưu điểm hơn so với X quang dạ dày, do phương pháp nội soi có thể đồng thời mô tả hình ảnh ổ đa loét, sinh thiết HP, sinh thiết cạnh ổ loét nếu nghi ngờ ung thư và có thể xác định được các giai đoạn của loét dạ dày nhờ quan sát rõ tình trạng ổ loét.

Ngoài ra, để có phác đồ điều trị viêm loét dạ dày (internal link đến bài điều trị) phù hợp, việc xác định sự hiện diện của vi khuẩn HP là cần thiết. Các xét nghiệm thường dùng để tìm HP:

– Xét nghiệm Clo-test

– Xét nghiệm mô bệnh học

– Nuôi cấy và phân lập vi khuẩn

– Xét nghiệm huyết thanh học

– Test thử ure trong hơi thở

– Tìm kháng nguyên trong phân

Trong một số trường hợp, cần chẩn đoán phân biệt viêm loét dạ dày với các bệnh lý khác cùng có hội chứng đau thượng vị và rối loạn tiêu hóa tương tự như: trào ngược dạ dày thực quản, bệnh ống mật, viêm tụy cấp, xoắn dạ dày, viêm túi mật cấp, sỏi mật…

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÀI VIẾT HAY NÊN ĐỌC

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

2019-05-04T10:19:53+02:00April 25th, 2019|BỆNH A-Z (Tổng quan bệnh), HOME PAGE, TIÊU HÓA|0 Comments

Leave A Comment

error: