– Viêm Gan B –

Các Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Biến Chứng

Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm, gây tổn thương tế bào gan do virus viêm gan B gây ra. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành virus viêm gan B. Các dấu hiệu và biểu hiện của viêm gan B rất đa dạng từ nhẹ đến nặng. Viêm gan B tiến triển và gây các biến chứng nghiêm trọng cho gan, như xơ gan, ung thư gan. Bài viết này BACSINET hi vọng cung cấp các biểu hiện, tiêu chuẩn chẩn đoán trên lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh.

Các biểu hiện của viêm gan siêu vi B

Bệnh được chia làm 2 giai đoạn: cấp tính và mạn tính. Giai đoạn cấp tính kéo dài khoảng 6 tháng. Các dấu hiệu nhiễm viêm gan B giai đoạn cấp tính thường gặp, bao gồm:

  • Biểu hiện giống cúm: mệt, sốt, đau nhức người;
  • Chán ăn;
  • Tiêu chảy;
  • Đau bụng;
  • Vàng da, vàng mắt.

Ở giai đoạn cấp tính, dựa vào biểu hiện viêm gan virus B được chia thành các thể khác nhau: Thể vàng da điển hình, thể không vàng da, thể vàng da kéo dài.

Bệnh nhân mắc viêm gan B cấp tính có thể dẫn tới 1 trong 3 tình huống:

  • Tiến trình thành viêm gan tối cấp và tử vong do suy gan

Do tế bào gan bị tổn thương nhiều và nghiêm trọng, dẫn tới suy gan cấp, hoặc thậm chí tử vong. Tỷ lệ dẫn tới viêm gan tối cấp khoảng 1%

  • Phục hồi sau khi nhiễm trùng và tạo ra miễn dịch bảo vệ

Hệ miễn dịch của cơ thể có thể loại bỏ virus viêm gan B sau vài tháng, tạo ra miễn dịch bảo vệ suốt đời. Hiện nay không có thuốc điều trị viêm gan B cấp, mà chỉ có thuốc điều trị hỗ trợ.

  • Tiến triển thành viêm gan B mạn

Hệ miễn dịch cơ thể không thể chống lại sự tấn công của virus viêm gan B, dẫn tới viêm gan B mạn tính. Bệnh nhân cần khám, theo dõi và sàng lọc ung thư gan định kỳ để phát hiện sớm tổn thương gan.

Các tiêu chí sử dụng trong chẩn đoán viêm gan B

Virus viêm gan B làm tấn công và làm tổn thương tế bào gan. Do đó các chẩn đoán viêm gan B dựa trên sự có mặt các kháng nguyên và kháng thể virus viêm gan B, các chỉ số bilirubin, men gan (AST và ALT), cũng như dựa trên hình ảnh trên mô bệnh học.

Virus HBV có 3 loại kháng nguyên HBsAg, HBeAg, HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng nguyên trên là 3 loại kháng thể Anti-HBs, Anti-HBe, Anti-HBc.

Chẩn đoán xác định viêm gan B

Theo Quyết định số 5448/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B như sau:

Đối với viêm gan B cấp tính 

Cần chẩn đoán phân biệt với

– Các loại viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác (viêm gan virus A, viêm gan vi rút E, viêm gan virus C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu…

– Các nguyên nhân gây vàng da khác:

+ Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết…

+ Vàng da do tắc mật cơ học: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật,…

Viêm gan B mạn tính

– HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).

– AST,ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.

– Có  bằng chứng tổn thương mô  bệnh học tiến triển, xơ gan (được  xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi  gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác

Các biến chứng của viêm gan B

Viêm gan B mạn tính có thể tiến triển thành: xơ gan, ung thư gan, viêm gan tối cấp đặc biệt là ở bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính và không được điều trị.

Xơ gan

Cứ 1 trong 5 bệnh nhân viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến thành xơ gan (sẹo hóa do tế bào gan bị tổn thương) nhiều năm sau đó. Xơ gan thường diễn biến âm thầm, không có biểu hiện rõ ràng gây chú ý cho đến khi gan bị tổn thương nặng, dẫn đến: yếu mệt, chán ăn, giảm cân, ốm, ngứa da, đau hoặc trướng bụng, sưng các mắt cá chân (biểu hiện của phù).

Hiện nay, chưa có phương pháp nào điều trị xơ gan, các mục tiêu điều trị hiện này đều hướng đến điều trị triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Nếu gan bị tổn thương nặng nề, không thể thực hiện các chức năng nữa, bệnh nhân cần được ghép gan.

Ung thư gan

Bệnh nhân xơ gan do viêm gan B có 1/20 khả năng tiến triển thành ung thư gan. Các biểu hiện của ung thư gan bao gồm: giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, cảm giác no sau khi ăn, dù ăn rất ít; cảm thấy mệt, vàng da, vàng mắt, cường lách.

Can thiệp ngoại khoa là chỉ định đối với bệnh nhân ung thư gan, bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc ghép gan.

Viêm gan B tối cấp

Khoảng dưới 1 trong 100 trường hợp viêm gan B cấp tính có thể chuyển thành viêm gan B tối cấp. Bệnh nhân mắc thể viêm gan B tối cấp do hệ miễn dịch tấn công gan và gây ra những tổn thương sâu rộng cho gan. Các triệu chứng của viêm gan B tối cấp gồm: lẫn lộn, ngất, cổ trướng do chất long, và vàng da nặng.

Viêm gan B tối cấp có thể dẫn tới gan ngừng hoạt động, và bệnh nhân thường tử vong nếu cấp cứu không kịp thời.

Kết luận

Viêm gan B là bệnh lây truyền, để lại những biến chứng nghiêm trọng và nặng nề cho gan. Tuy nhiên, dấu hiệu và biểu hiện của bệnh không rõ ràng và thường phát triển lặng lẽ, tiến triển âm thầm. Do đó đa số người nhiễm virus viêm gan B không biết mình đang nhiễm bệnh, và có thể lây nhiễm qua người khác. Khi bạn có những dấu hiệu trên đây, hãy đến các trung tâm y tế để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Bạn hãy đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện bệnh kịp thời và có kế hoạch quản lý bệnh, cũng như tiêm vaccine viêm gan B dự phòng để bảo vệ sức khỏe của mình trước sự tấn công của virus.

– Viêm Gan B –

Các Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Biến Chứng

Viêm gan siêu vi B là bệnh truyền nhiễm, gây tổn thương tế bào gan do virus viêm gan B gây ra. Việt Nam nằm trong vùng dịch tễ lưu hành virus viêm gan B. Các dấu hiệu và biểu hiện của viêm gan B rất đa dạng từ nhẹ đến nặng. Viêm gan B tiến triển và gây các biến chứng nghiêm trọng cho gan, như xơ gan, ung thư gan. Bài viết này BACSINET hi vọng cung cấp các biểu hiện, tiêu chuẩn chẩn đoán trên lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh.

Các biểu hiện của viêm gan siêu vi B

Bệnh được chia làm 2 giai đoạn: cấp tính và mạn tính. Giai đoạn cấp tính kéo dài khoảng 6 tháng. Các dấu hiệu nhiễm viêm gan B giai đoạn cấp tính thường gặp, bao gồm:

  • Biểu hiện giống cúm: mệt, sốt, đau nhức người;
  • Chán ăn;
  • Tiêu chảy;
  • Đau bụng;
  • Vàng da, vàng mắt.

Ở giai đoạn cấp tính, dựa vào biểu hiện viêm gan virus B được chia thành các thể khác nhau: Thể vàng da điển hình, thể không vàng da, thể vàng da kéo dài.

Bệnh nhân mắc viêm gan B cấp tính có thể dẫn tới 1 trong 3 tình huống:

  • Tiến trình thành viêm gan tối cấp và tử vong do suy gan

Do tế bào gan bị tổn thương nhiều và nghiêm trọng, dẫn tới suy gan cấp, hoặc thậm chí tử vong. Tỷ lệ dẫn tới viêm gan tối cấp khoảng 1%

  • Phục hồi sau khi nhiễm trùng và tạo ra miễn dịch bảo vệ

Hệ miễn dịch của cơ thể có thể loại bỏ virus viêm gan B sau vài tháng, tạo ra miễn dịch bảo vệ suốt đời. Hiện nay không có thuốc điều trị viêm gan B cấp, mà chỉ có thuốc điều trị hỗ trợ.

  • Tiến triển thành viêm gan B mạn

Hệ miễn dịch cơ thể không thể chống lại sự tấn công của virus viêm gan B, dẫn tới viêm gan B mạn tính. Bệnh nhân cần khám, theo dõi và sàng lọc ung thư gan định kỳ để phát hiện sớm tổn thương gan.

Các tiêu chí sử dụng trong chẩn đoán viêm gan B

Virus viêm gan B làm tấn công và làm tổn thương tế bào gan. Do đó các chẩn đoán viêm gan B dựa trên sự có mặt các kháng nguyên và kháng thể virus viêm gan B, các chỉ số bilirubin, men gan (AST và ALT), cũng như dựa trên hình ảnh trên mô bệnh học.

Virus HBV có 3 loại kháng nguyên HBsAg, HBeAg, HBcAg, tương ứng với 3 loại kháng nguyên trên là 3 loại kháng thể Anti-HBs, Anti-HBe, Anti-HBc.

Chẩn đoán xác định viêm gan B

Theo Quyết định số 5448/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12, tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan virus B như sau:

Đối với viêm gan B cấp tính 

Cần chẩn đoán phân biệt với

– Các loại viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virus khác (viêm gan virus A, viêm gan vi rút E, viêm gan virus C), viêm gan tự miễn, viêm gan do rượu…

– Các nguyên nhân gây vàng da khác:

+ Vàng da trong một số bệnh nhiễm khuẩn: Bệnh do Leptospira, sốt rét, sốt xuất huyết…

+ Vàng da do tắc mật cơ học: u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật,…

Viêm gan B mạn tính

– HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+) và Anti HBc IgG (+).

– AST,ALT tăng từng đợt hoặc liên tục trên 6 tháng.

– Có  bằng chứng tổn thương mô  bệnh học tiến triển, xơ gan (được  xác định bằng sinh thiết gan hoặc đo độ đàn hồi  gan hoặc Fibrotest hoặc chỉ số APRI) mà không do căn nguyên khác

Các biến chứng của viêm gan B

Viêm gan B mạn tính có thể tiến triển thành: xơ gan, ung thư gan, viêm gan tối cấp đặc biệt là ở bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính và không được điều trị.

Xơ gan

Cứ 1 trong 5 bệnh nhân viêm gan B mạn tính có thể diễn tiến thành xơ gan (sẹo hóa do tế bào gan bị tổn thương) nhiều năm sau đó. Xơ gan thường diễn biến âm thầm, không có biểu hiện rõ ràng gây chú ý cho đến khi gan bị tổn thương nặng, dẫn đến: yếu mệt, chán ăn, giảm cân, ốm, ngứa da, đau hoặc trướng bụng, sưng các mắt cá chân (biểu hiện của phù).

Hiện nay, chưa có phương pháp nào điều trị xơ gan, các mục tiêu điều trị hiện này đều hướng đến điều trị triệu chứng và làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Nếu gan bị tổn thương nặng nề, không thể thực hiện các chức năng nữa, bệnh nhân cần được ghép gan.

Ung thư gan

Bệnh nhân xơ gan do viêm gan B có 1/20 khả năng tiến triển thành ung thư gan. Các biểu hiện của ung thư gan bao gồm: giảm cân không rõ nguyên nhân, chán ăn, cảm giác no sau khi ăn, dù ăn rất ít; cảm thấy mệt, vàng da, vàng mắt, cường lách.

Can thiệp ngoại khoa là chỉ định đối với bệnh nhân ung thư gan, bao gồm phẫu thuật loại bỏ khối u hoặc ghép gan.

Viêm gan B tối cấp

Khoảng dưới 1 trong 100 trường hợp viêm gan B cấp tính có thể chuyển thành viêm gan B tối cấp. Bệnh nhân mắc thể viêm gan B tối cấp do hệ miễn dịch tấn công gan và gây ra những tổn thương sâu rộng cho gan. Các triệu chứng của viêm gan B tối cấp gồm: lẫn lộn, ngất, cổ trướng do chất long, và vàng da nặng.

Viêm gan B tối cấp có thể dẫn tới gan ngừng hoạt động, và bệnh nhân thường tử vong nếu cấp cứu không kịp thời.

Kết luận

Viêm gan B là bệnh lây truyền, để lại những biến chứng nghiêm trọng và nặng nề cho gan. Tuy nhiên, dấu hiệu và biểu hiện của bệnh không rõ ràng và thường phát triển lặng lẽ, tiến triển âm thầm. Do đó đa số người nhiễm virus viêm gan B không biết mình đang nhiễm bệnh, và có thể lây nhiễm qua người khác. Khi bạn có những dấu hiệu trên đây, hãy đến các trung tâm y tế để thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán bệnh. Bạn hãy đi khám sức khỏe định kỳ phát hiện bệnh kịp thời và có kế hoạch quản lý bệnh, cũng như tiêm vaccine viêm gan B dự phòng để bảo vệ sức khỏe của mình trước sự tấn công của virus.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÀI VIẾT HAY NÊN ĐỌC

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

2019-05-06T06:08:32+02:00April 24th, 2019|GAN, HOME PAGE|0 Comments

Leave A Comment

error: