Thuốc Trị Tiểu Đường Metformin

Metformin là thuốc uống điều trị tiểu đường, giúp kiểm soát đường huyết. Ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, metformin được chỉ định cùng với chế độ ăn và tập luyện thể dục để cải thiện chỉ số glucose huyết. Metformin cũng có thể được phối hợp cùng insulin và các thuốc khác.

1. Thông tin chung

Phân loại nhóm thuốc theo ATC: A10BA02.

Nhóm: Biguanid.

Tên biệt dược: Glucophage, …

Dạng thuốc: Viên nén bao phim; Viên nén; Viên nén giải phóng kéo dài.

2. Tác dụng hạ đường huyết của metformin

Cơ chế hạ đường huyết của metformin vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Đến nay, các nhà nghiên cứu cho rằng, metformin làm giảm lượng đường trong máu thông qua 3 cơ chế:

  • Giảm sản xuất glucose ở gan: ức chế quá trình tân tạo đường, và quá trình chuyển glycogen thành glucose, tăng tổng hợp glycogen nội bào, tăng độ nhạy cảm insulin tại các tế bào gan.
  • Tăng nhạy cảm với insulin của tế bào cơ, dẫn đến thúc đẩy hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại vi.
  • Làm chậm hấp thu glucose ở ruột.
  • Đồng thời metformin còn hoạt hóa tất cả các hệ vận chuyển glucose trên màng tế bào.

Ngoài tác dụng hạ đường huyết, metformin được chứng minh làm giảm các chỉ số mỡ máu, bao gồm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglyceride.

3. Metformin chỉ định trong những trường hợp bệnh tiểu đường nào?

  • Metformin là thuốc chỉ định đầu tay trong điều trị tiểu đường tuýp 2, đặc biệt là các bệnh nhân thừa cân, cùng với luyện tập thể thao và điều chỉnh chế độ ăn để kiểm soát đường huyết.
  • Metformin được chứng minh là hiệu quả trong phòng ngừa các biến chứng mạch máu lớn trên bệnh nhân tiểu đường: khởi pháp nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, và cả trong phòng ngừa các biến chứng mạch máu nhỏ: bệnh lý võng mạc, bệnh thận.
  • Metformin cũng có thể được sử dụng như lựa chọn cuối cùng, kết hợp cùng insulin cho bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 và bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 giai đoạn dùng insulin.
  • Những năm gần đây, metformin còn được sử dụng điều trị hội chứng buồng trứng đa nang, khi mà chưa có phương pháp điều trị thay thế hiệu quả. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, metformin cùng với clomiphene giúp tăng cơ hội thụ thai ở phụ nữ mắc hội chứng này.

4. Liều dùng và cách dùng Metformin

Đối với viên nén thông thường:

  • Liều khởi đầu: 500 mg x 2 lần/ngày hoặc 850 mg x 1 lần/ngày.
  • Tăng liều 500mg mỗi tuần, hoặc 850 mg mỗi 2 tuần; cho đến khi kiểm soát được đường huyết.
  • Liều duy trì: 2000 mg/ngày.
  • Liều tối đa: 2550 mg/ngày.
  • Chia thành 2 – 3 lần 1 ngày, uống sau bữa ăn.

Viên giải phóng kéo dài (có chữ XR trên bao bì)

  • Liều khởi đầu: 500 – 1000 mg mỗi ngày
  • Tăng liều: Tăng 500 mg mỗi tuần cho đến khi kiểm soát được đường huyết.
  • Liều tối đa: 2000 mg.
  • Uống 1 viên vào buổi tối, sau bữa ăn. Người dùng nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hoặc bẻ.

5. Những trường hợp không nên dùng metformin

  • Rối loạn liên quan đến tình trạng thiếu oxy (suy tim hoặc suy hô hấp, sau nhồi máu cơ tim mới mắc,…)
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30mL/phút). Ở bệnh nhân suy thận vừa (30-60 mL/phút), nguy cơ nhiễm toan lactic giảm khi bệnh nhân được hiệu chỉnh liều và giám sát chức năng thận.
  • Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
  • Đối với người ăn chay nghiêm ngặt, sử dụng metformin không được khuyến cáo.
  • Nhiễm khuẩn nặng (nhiễm trùng huyết, nhiễm khuẩn tiết niệu,…) sốc nhiễm trùng.
  • Nhiễm toan chuyển hóa cấp hoặc mạn tính, bao gồm nhiễm toan ceton do tiểu đường, có hoặc ko có hôn mê. Bệnh nhân bị nhiễm toan ceton do tiểu đường phải được điều trị với insulin.
  • Mẫn cảm với metformin hydrochloride và các thành phần tá dược của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Ngưng sử dụng thuốc đối với các trường hợp sau đây:

  • Sử dụng thuốc cản quang chứa iod
  • Phẫu thuật gây mê toàn thân, tủy sống, hay gây tê ngoài màng cứng.
  • Chỉ sử dụng lại metformin khi chứng năng thận đã ổn định

6. Tác dụng không mong muốn của metformin

Rối loạn tiêu hóa: Bao gồm: rối loạn dạ dày ruột như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy; chán ăn, đắng miệng, sụt cân.

Giảm hấp thu vitamin B12: Bệnh nhân dùng metformin dài ngày, có thể bị thiếu hụt vitamin B12. Vitamin B12 đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp ADN, acid béo, cũng như hoạt động thần kinh. Thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến thiếu máu, rối loạn cảm xúc. Vì vậy, ở bệnh nhân điều trị metformin, sau 2-3 năm, cần kiểm tra lượng và bổ sung vitamin B12.

Phản ứng trên da: Ngứa, ban đỏ, nổi mề đay.

Nhiễm toan lactic: Nhiễm toan lactic liên quan đến metformin đặc trưng bởi nồng độ lactate trong máu tăng (>5 mmol/L), giảm pH máu, rối loạn điện giải thể hiện bằng tăng giá trị khoảng trống anion và tăng tỷ lệ lactat/pyruvat; nồng độ metformin trong huyết tương thường > 5mcg/mL.

Các báo cáo sau lưu hành đã ghi nhận các trường hợp nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, hậu quả dẫn đến tử vong, hạ thân nhiệt, hạ huyết áp và rối loạn nhịp tim kháng thuốc.

Các triệu chứng lâm sàng của nhiễm toan lactic gồm co thắt cơ, đau bụng và/hoặc ngực, yếu cơ và liệt cơ. Tuy nhiên các dấu hiệu khởi đầu thường không rõ, kèm theo các triệu chứng không đặc hiệu như khó chịu như mệt mỏi nhiều, đau bụng và co thắt cơ trơn vùng bụng, rối loạn tiêu hóa, suy hô hấp, buồn ngủ.

Ở các bệnh nhân có kèm theo suy thận hoặc suy gan, nhiễm toan ceton, ăn chay, nghiện rượu, tình trạng thiếu oxy tổ chức là điều kiện thuận lợi để nhiễm toan lactic do metformin dễ xảy ra.

Đối với trường hợp nhiễm toan lactic, cần ngừng dùng thuốc ngay và nhập viện cấp cứu.

Hạ đường huyết quá mức

  • Triệu chứng của hạ đường huyết gồm vã mồ hôi đột ngột, run rẩy, tim đập nhanh, đói, mờ mắt, chóng mặt, hoặc ngứa râm ran bàn chân/bàn tay. Do đó, người bệnh nên mang theo mình viên glucose hoặc kẹo, mật ong, hay các loại nước ép trái cây, để nhanh chóng cung cấp lại lượng đường trong máu.
  • Một số phản ứng có bất lợi khác thể gặp khi bệnh nhân sử dụng metformin: Ho hoặc khàn họng; thở nhanh hoặc nông; sốt hoặc ớn lạnh; cảm giác khó chịu chung; đau lưng hoặc đau bên; đau cơ hoặc chuột rút; đi tiểu đau hoặc khó khăn; buồn ngủ.

6. Tương tác thuốc

Tương tác chống chỉ định

Thuốc cản quang chứa iod, thuốc gây mê, gây tê ngoài màng cứng, vì có khả năng gây độc cho thận, gây tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. Do đó ngừng sử dụng metformin trước 48 tiếng nếu cần tiêm thuốc cản quang hoặc các thuốc tiêm.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa glucose, làm tăng đường huyết như: clorpromazin, glucocorticoid, progesteron liều cao, thuốc chống giao cảm.
  • Thận trọng khi dùng cùng metformin và thuốc lợi tiểu quai, vì có thể làm suy giảm chức năng thận và tích lũy metformin.
  • Về mặt lý thuyết, metformin có thể có nguy cơ tương tác gián tiếp với các thuốc (amilorid, morphin, quinidin,…) thải trừ ở ống thận dạng cation, dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương, và tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.
  • Cần giám sát chặt chẽ khi dùng đồng thời metformin với thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), insulin, sulfamid, thuốc kháng nấm azol, các chế phẩm chứa cồn. Cần hiệu chỉnh liều metformin tùy thuộc vào diễn biến lâm sàng và kết quả xét nghiệm, cũng như theo dõi lượng đường máu chặt chẽ.

7. Các dạng kết hợp

  • Nếu sử dụng metformin đơn độc không đạt được mục tiêu đường huyết, người bệnh có thể được chỉ định phối hợp với một thuốc khác điều trị tiểu đường hoặc insulin.
  • Metformin + Pioglitazon: Pioglitazon giảm sự kháng insulin thông qua tác động ưu tiên trên các tế bào mô mỡ. Sự kết hợp này giúp tăng sự nhảu cảm tế bào đích với insulin, mà không kèm theo nguy cơ tăng đường huyết.
  • Metformin + chất làm tăng tiết insulin, như sulphonylurea hoặc glinide, giúp tăng tác dụng hạ đường huyết của các chất làm tăng bài tiết insulin, nhưng kèm theo nguy cơ hạ đường huyết.
  • Metformin cũng được kết hợp với các chất tương tự incretin mới được đưa vào sử dụng. Sự kết hợp này giúp tăng tác dụng hiệp đồng của 2 loại thuốc.
  • Metformin + alpha glucosidase: giúp làm tăng tác dụng ức chế sự hấp thu glucose tại đường tiêu hóa.

8. Lời khuyên

Trước khi dùng metformin, cần tiến hành các xét nghiệm để đo mức lọc cầu thận để đánh giá chức năng thận. Trong quá trình sử dụng, tiến hành kiểm tra đường huyết thường xuyên, cũng như làm các xét nghiệm khác định kỳ để kịp có điều chỉnh cho phù hợp với tình trạng bệnh.

Các tác dụng trên tiêu hóa có thể giảm dần nếu bạn uống thuốc sau ăn, chia thành nhiều liều uống trong ngày. Nếu uống 1 lần trong ngày, bạn nên uống thuốc vào ngay sau bữa ăn tối.

Đối với viên giải phóng chậm, nên uống nguyên viên thuốc.

Nên ngừng việc hút thuốc. Hút thuốc có thể làm các biến chứng trên mạch máu của tiểu đường trở nên nghiêm trọng hơn.

Các biến chứng và tiến triển của bệnh cần được theo dõi chặt chẽ. Hãy thông báo cho bác sĩ, nếu bạn bị đau bụng, nôn nhiều, tiêu chảy nặng. Tương tự, nếu bạn cảm thấy các dấu hiệu của nhiễm toan lactic như lạnh chân tay, đau cơ. Mệt mỏi, nhịp tim chậm, … hãy gọi điện ngay cho bác sĩ.

Bất cứ loại thuốc nào bạn dùng, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia để biết nếu có tương tác với metformin.

Thuốc Trị Tiểu Đường Metformin

Metformin là thuốc uống điều trị tiểu đường, giúp kiểm soát đường huyết. Ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, metformin được chỉ định cùng với chế độ ăn và tập luyện thể dục để cải thiện chỉ số glucose huyết. Metformin cũng có thể được phối hợp cùng insulin và các thuốc khác.

1. Thông tin chung

Phân loại nhóm thuốc theo ATC: A10BA02.

Nhóm: Biguanid.

Tên biệt dược: Glucophage, …

Dạng thuốc: Viên nén bao phim; Viên nén; Viên nén giải phóng kéo dài.

2. Tác dụng hạ đường huyết của metformin

Cơ chế hạ đường huyết của metformin vẫn chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn. Đến nay, các nhà nghiên cứu cho rằng, metformin làm giảm lượng đường trong máu thông qua 3 cơ chế:

  • Giảm sản xuất glucose ở gan: ức chế quá trình tân tạo đường, và quá trình chuyển glycogen thành glucose, tăng tổng hợp glycogen nội bào, tăng độ nhạy cảm insulin tại các tế bào gan.
  • Tăng nhạy cảm với insulin của tế bào cơ, dẫn đến thúc đẩy hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại vi.
  • Làm chậm hấp thu glucose ở ruột.
  • Đồng thời metformin còn hoạt hóa tất cả các hệ vận chuyển glucose trên màng tế bào.

Ngoài tác dụng hạ đường huyết, metformin được chứng minh làm giảm các chỉ số mỡ máu, bao gồm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và triglyceride.

3. Metformin chỉ định trong những trường hợp bệnh tiểu đường nào?

  • Metformin là thuốc chỉ định đầu tay trong điều trị tiểu đường tuýp 2, đặc biệt là các bệnh nhân thừa cân, cùng với luyện tập thể thao và điều chỉnh chế độ ăn để kiểm soát đường huyết.
  • Metformin được chứng minh là hiệu quả trong phòng ngừa các biến chứng mạch máu lớn trên bệnh nhân tiểu đường: khởi pháp nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, và cả trong phòng ngừa các biến chứng mạch máu nhỏ: bệnh lý võng mạc, bệnh thận.
  • Metformin cũng có thể được sử dụng như lựa chọn cuối cùng, kết hợp cùng insulin cho bệnh nhân tiểu đường tuýp 1 và bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 giai đoạn dùng insulin.
  • Những năm gần đây, metformin còn được sử dụng điều trị hội chứng buồng trứng đa nang, khi mà chưa có phương pháp điều trị thay thế hiệu quả. Các nghiên cứu chỉ ra rằng, metformin cùng với clomiphene giúp tăng cơ hội thụ thai ở phụ nữ mắc hội chứng này.

4. Liều dùng và cách dùng Metformin

Đối với viên nén thông thường:

  • Liều khởi đầu: 500 mg x 2 lần/ngày hoặc 850 mg x 1 lần/ngày.
  • Tăng liều 500mg mỗi tuần, hoặc 850 mg mỗi 2 tuần; cho đến khi kiểm soát được đường huyết.
  • Liều duy trì: 2000 mg/ngày.
  • Liều tối đa: 2550 mg/ngày.
  • Chia thành 2 – 3 lần 1 ngày, uống sau bữa ăn.

Viên giải phóng kéo dài (có chữ XR trên bao bì)

  • Liều khởi đầu: 500 – 1000 mg mỗi ngày
  • Tăng liều: Tăng 500 mg mỗi tuần cho đến khi kiểm soát được đường huyết.
  • Liều tối đa: 2000 mg.
  • Uống 1 viên vào buổi tối, sau bữa ăn. Người dùng nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hoặc bẻ.

5. Những trường hợp không nên dùng metformin

  • Rối loạn liên quan đến tình trạng thiếu oxy (suy tim hoặc suy hô hấp, sau nhồi máu cơ tim mới mắc,…)
  • Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30mL/phút). Ở bệnh nhân suy thận vừa (30-60 mL/phút), nguy cơ nhiễm toan lactic giảm khi bệnh nhân được hiệu chỉnh liều và giám sát chức năng thận.
  • Suy gan, ngộ độc rượu cấp tính, nghiện rượu.
  • Đối với người ăn chay nghiêm ngặt, sử dụng metformin không được khuyến cáo.
  • Nhiễm khuẩn nặng (nhiễm trùng huyết, nhiễm khuẩn tiết niệu,…) sốc nhiễm trùng.
  • Nhiễm toan chuyển hóa cấp hoặc mạn tính, bao gồm nhiễm toan ceton do tiểu đường, có hoặc ko có hôn mê. Bệnh nhân bị nhiễm toan ceton do tiểu đường phải được điều trị với insulin.
  • Mẫn cảm với metformin hydrochloride và các thành phần tá dược của thuốc.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Ngưng sử dụng thuốc đối với các trường hợp sau đây:

  • Sử dụng thuốc cản quang chứa iod
  • Phẫu thuật gây mê toàn thân, tủy sống, hay gây tê ngoài màng cứng.
  • Chỉ sử dụng lại metformin khi chứng năng thận đã ổn định

6. Tác dụng không mong muốn của metformin

Rối loạn tiêu hóa: Bao gồm: rối loạn dạ dày ruột như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy; chán ăn, đắng miệng, sụt cân.

Giảm hấp thu vitamin B12: Bệnh nhân dùng metformin dài ngày, có thể bị thiếu hụt vitamin B12. Vitamin B12 đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp ADN, acid béo, cũng như hoạt động thần kinh. Thiếu vitamin B12 có thể dẫn đến thiếu máu, rối loạn cảm xúc. Vì vậy, ở bệnh nhân điều trị metformin, sau 2-3 năm, cần kiểm tra lượng và bổ sung vitamin B12.

Phản ứng trên da: Ngứa, ban đỏ, nổi mề đay.

Nhiễm toan lactic: Nhiễm toan lactic liên quan đến metformin đặc trưng bởi nồng độ lactate trong máu tăng (>5 mmol/L), giảm pH máu, rối loạn điện giải thể hiện bằng tăng giá trị khoảng trống anion và tăng tỷ lệ lactat/pyruvat; nồng độ metformin trong huyết tương thường > 5mcg/mL.

Các báo cáo sau lưu hành đã ghi nhận các trường hợp nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, hậu quả dẫn đến tử vong, hạ thân nhiệt, hạ huyết áp và rối loạn nhịp tim kháng thuốc.

Các triệu chứng lâm sàng của nhiễm toan lactic gồm co thắt cơ, đau bụng và/hoặc ngực, yếu cơ và liệt cơ. Tuy nhiên các dấu hiệu khởi đầu thường không rõ, kèm theo các triệu chứng không đặc hiệu như khó chịu như mệt mỏi nhiều, đau bụng và co thắt cơ trơn vùng bụng, rối loạn tiêu hóa, suy hô hấp, buồn ngủ.

Ở các bệnh nhân có kèm theo suy thận hoặc suy gan, nhiễm toan ceton, ăn chay, nghiện rượu, tình trạng thiếu oxy tổ chức là điều kiện thuận lợi để nhiễm toan lactic do metformin dễ xảy ra.

Đối với trường hợp nhiễm toan lactic, cần ngừng dùng thuốc ngay và nhập viện cấp cứu.

Hạ đường huyết quá mức

  • Triệu chứng của hạ đường huyết gồm vã mồ hôi đột ngột, run rẩy, tim đập nhanh, đói, mờ mắt, chóng mặt, hoặc ngứa râm ran bàn chân/bàn tay. Do đó, người bệnh nên mang theo mình viên glucose hoặc kẹo, mật ong, hay các loại nước ép trái cây, để nhanh chóng cung cấp lại lượng đường trong máu.
  • Một số phản ứng có bất lợi khác thể gặp khi bệnh nhân sử dụng metformin: Ho hoặc khàn họng; thở nhanh hoặc nông; sốt hoặc ớn lạnh; cảm giác khó chịu chung; đau lưng hoặc đau bên; đau cơ hoặc chuột rút; đi tiểu đau hoặc khó khăn; buồn ngủ.

6. Tương tác thuốc

Tương tác chống chỉ định

Thuốc cản quang chứa iod, thuốc gây mê, gây tê ngoài màng cứng, vì có khả năng gây độc cho thận, gây tăng nguy cơ nhiễm toan lactic. Do đó ngừng sử dụng metformin trước 48 tiếng nếu cần tiêm thuốc cản quang hoặc các thuốc tiêm.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa glucose, làm tăng đường huyết như: clorpromazin, glucocorticoid, progesteron liều cao, thuốc chống giao cảm.
  • Thận trọng khi dùng cùng metformin và thuốc lợi tiểu quai, vì có thể làm suy giảm chức năng thận và tích lũy metformin.
  • Về mặt lý thuyết, metformin có thể có nguy cơ tương tác gián tiếp với các thuốc (amilorid, morphin, quinidin,…) thải trừ ở ống thận dạng cation, dẫn đến tăng nồng độ metformin trong huyết tương, và tăng nguy cơ nhiễm toan lactic.
  • Cần giám sát chặt chẽ khi dùng đồng thời metformin với thuốc lợi tiểu, thuốc hạ huyết áp, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), insulin, sulfamid, thuốc kháng nấm azol, các chế phẩm chứa cồn. Cần hiệu chỉnh liều metformin tùy thuộc vào diễn biến lâm sàng và kết quả xét nghiệm, cũng như theo dõi lượng đường máu chặt chẽ.

7. Các dạng kết hợp

  • Nếu sử dụng metformin đơn độc không đạt được mục tiêu đường huyết, người bệnh có thể được chỉ định phối hợp với một thuốc khác điều trị tiểu đường hoặc insulin.
  • Metformin + Pioglitazon: Pioglitazon giảm sự kháng insulin thông qua tác động ưu tiên trên các tế bào mô mỡ. Sự kết hợp này giúp tăng sự nhảu cảm tế bào đích với insulin, mà không kèm theo nguy cơ tăng đường huyết.
  • Metformin + chất làm tăng tiết insulin, như sulphonylurea hoặc glinide, giúp tăng tác dụng hạ đường huyết của các chất làm tăng bài tiết insulin, nhưng kèm theo nguy cơ hạ đường huyết.
  • Metformin cũng được kết hợp với các chất tương tự incretin mới được đưa vào sử dụng. Sự kết hợp này giúp tăng tác dụng hiệp đồng của 2 loại thuốc.
  • Metformin + alpha glucosidase: giúp làm tăng tác dụng ức chế sự hấp thu glucose tại đường tiêu hóa.

8. Lời khuyên

Trước khi dùng metformin, cần tiến hành các xét nghiệm để đo mức lọc cầu thận để đánh giá chức năng thận. Trong quá trình sử dụng, tiến hành kiểm tra đường huyết thường xuyên, cũng như làm các xét nghiệm khác định kỳ để kịp có điều chỉnh cho phù hợp với tình trạng bệnh.

Các tác dụng trên tiêu hóa có thể giảm dần nếu bạn uống thuốc sau ăn, chia thành nhiều liều uống trong ngày. Nếu uống 1 lần trong ngày, bạn nên uống thuốc vào ngay sau bữa ăn tối.

Đối với viên giải phóng chậm, nên uống nguyên viên thuốc.

Nên ngừng việc hút thuốc. Hút thuốc có thể làm các biến chứng trên mạch máu của tiểu đường trở nên nghiêm trọng hơn.

Các biến chứng và tiến triển của bệnh cần được theo dõi chặt chẽ. Hãy thông báo cho bác sĩ, nếu bạn bị đau bụng, nôn nhiều, tiêu chảy nặng. Tương tự, nếu bạn cảm thấy các dấu hiệu của nhiễm toan lactic như lạnh chân tay, đau cơ. Mệt mỏi, nhịp tim chậm, … hãy gọi điện ngay cho bác sĩ.

Bất cứ loại thuốc nào bạn dùng, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia để biết nếu có tương tác với metformin.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÀI VIẾT HAY NÊN ĐỌC

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

2019-05-04T09:16:54+02:00April 23rd, 2019|HOME PAGE, TIỂU ĐƯỜNG|0 Comments

Leave A Comment

error: