Phân Biệt Tiểu Đường Tuýp 1 Và Tuýp 2

Tổng quan

Bệnh tiểu đường có 2 loại chính là tuýp 1 và tuýp 2. Cả hai đều là bệnh mãn tính liên quan đến việc kiểm soát đường huyết (glucose). Glucose là nguyên liệu cần thiết cho hoạt động của các tế bào trong cơ thể của bạn và insulin là chìa khóa để vận chuyển glucose vào các tế bào.

Ở những người mắc tiểu đường tuýp 1, cơ thể không sản xuất ra insulin.

Ở những người mắc tiểu đường tuýp 2, cơ thể không sử dụng insulin một cách hiệu quả hay còn gọi là tình trạng kháng insulin và dần dần cơ thể sẽ không sản sinh đủ insulin so với nhu cầu sử dụng.

Cả hai tuýp tiểu đường đều dẫn đến tình trạng đường huyết tăng cao thường xuyên, gây ra các biến chứng của tiểu đường.

Triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Nếu không được kiểm soát, cả hai tuýp đều có chung nhiều triệu chứng, bao gồm:

  • Đi tiểu thường xuyên
  • Khát và uống nhiều nước
  • Cảm giác đói liên tục
  • Mệt mỏi
  • Nhìn mờ
  • Dễ bị thương và các vết thương lâu lành

Những người mắc tiểu đường tuýp 1 có thể nhận thấy thay đổi tâm trạng, cáu gắt vô cớ và sút cân không rõ nguyên nhân. Những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể có cảm giác tê ngứa tay chân.

Mặc dù nhiều triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 tương tự nhau, nhưng biểu hiện theo những cách khác nhau. Nhiều người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 có các triệu chứng trong nhiều năm và tiến triển dần theo thời gian trong khi một số người khác hoàn toàn không có triệu chứng nào và không phát hiện ra bệnh cho đến khi xuất hiện các biến chứng.

Các triệu chứng của tiểu đường tuýp 1 tiến triển nhanh, thường là trong vài tuần. Tiểu đường tuýp 1 từng được gọi là tiểu đường vị thành niên vì thường xuất hiện ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên. Trên thực tế, lứa tuổi nào cũng có thể mắc tiểu đường tuýp 1.

So sánh về nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường tuýp 1

Hệ miễn dịch của cơ thể có vai trò chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus. Ở những người bệnh tiểu đường tuýp 1, hệ miễn dịch nhầm lẫn tế bào beta đảo tụy là các tác nhân có hại và tấn công, phá hủy các tế bào này, do đó cơ thể không thể sản xuất insulin. Hiện chưa rõ nguyên nhân tại sao có sự nhận nhầm này, các yếu tố di truyền và môi trường, như tiếp xúc với virus có thể liên quan.

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường tuýp 2

Cơ chế bệnh sinh chính của đái tháo đường týp 2 là do tình trạng kháng insulin. Cơ thể vẫn sản xuất insulin, nhưng không thể sử dụng một cách hiệu quả. Các nhà nghiên cứu không chắc chắn tại sao một số người có xuất hiện tình trạng kháng insulin trong khi những người khác thì không, nhưng một số yếu tố lối sống như thừa cân và ít vận động có thể có liên quan. Ngoài ra, các yếu tố di truyền và môi trường khác cũng có thể là nguyên nhân. Trong tình trạng kháng insulin, gan, cơ và các tế bào mỡ giảm khả năng sử dụng insulin, tác động này làm cản trở mang glucose vào trong các tế bào của cơ thể. Do đó, cơ thể cần nhiều insulin hơn để thu nhận glucose vào trong tế bào. Tuyến tụy cố gắng đáp ứng nhu cầu bằng cách gia tăng sản xuất thêm insulin.

Qua thời gian, tuyến tụy không đáp ứng được đầy đủ sản xuất insulin khi có sự gia tăng mức đường trong máu.

Mức độ phổ biến của tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Bệnh tiểu đường tuýp 2 phổ biến hơn nhiều so với tuýp 1. Trong số người mắc bệnh tiểu đường, 90 đến 95 phần trăm mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, chỉ có khoảng 5% mắc tiểu đường tuýp 1.

Tỷ lệ người mắc bệnh tiểu đường tăng theo tuổi. Ít hơn 10% dân số nói chung mắc bệnh tiểu đường, nhưng trong số những người từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ mắc bệnh này đạt mức cao 25,2%. Chỉ có khoảng 0,18% trẻ em dưới 18 tuổi bị tiểu đường vào năm 2015.

Đàn ông và phụ nữ mắc bệnh tiểu đường với tỷ lệ xấp xỉ nhau, nhưng tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở một số chủng tộc và sắc tộc nhất định. Người Mỹ bản địa và thổ dân Alaska có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường cao nhất ở cả nam và nữ. Người da đen và Tây Ban Nha có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường cao hơn người da trắng gốc Tây Ban Nha.

Các yếu tố nguy cơ cho bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Các yếu tố nguy cơ của tiểu đường tuýp 1:

  • Tiền sử gia đình: Những người có cha mẹ hoặc anh chị em mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
  • Tuổi: Bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất ở trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Địa lý: Tỷ lệ mắc tiểu đường tuýp 1 tăng khi vùng sinh sống xa khu vực xích đạo.
  • Di truyền: Sự hiện diện của một số gen có thể tăng nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 1.

Các yếu tố nguy cơ của tiểu đường tuýp 2:

  • Tiền tiểu đường (lượng đường trong máu tăng nhẹ)
  • Thừa cân hoặc béo phì
  • Có một thành viên gia đình mắc bệnh tiểu đường tuýp 2
  • Trên 45 tuổi
  • Ít vận động
  • Đã từng bị tiểu đường thai kỳ
  • Đã từng sinh con nặng hơn 4kg
  • Là người Mỹ gốc Phi, gốc Tây Ban Nha hoặc Mỹ Latinh, người Mỹ gốc Phi hoặc thổ dân Alaska
  • Mắc hội chứng buồng trứng đa nang
  • Có nhiều mỡ vùng bụng

Có thể giảm nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 thông qua thay đổi lối sống: Duy trì cân nặng phù hợp, giảm cân nếu bạn bị thừa cân. Tăng mức độ vận động của bạn. Duy trì chế độ ăn uống cân bằng, giảm lượng thức ăn có đường.

Chẩn đoán tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Xét nghiệm chính cho cả bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 là HbA1C – xét nghiệm xác định mức đường trong máu trung bình trong 2-3 tháng gần nhất. Bác sĩ sẽ lấy máu ở ngón tay. Lượng đường trong máu càng cao, mức A1C của bạn sẽ càng cao. Mức A1C từ 6.5 trở lên được chẩn đoán mắc tiểu đường.

Điều trị tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Không có thuốc chữa khỏi bệnh tiểu đường tuýp 1. Người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 cơ thể không sản xuất insulin nên cần tiêm insulin thường xuyên vào cơ thể. Một số người tiêm thuốc vào mô mềm, chẳng hạn như vùng bụng, cánh tay hoặc mông, vài lần mỗi ngày trong khi một số khác sử dụng bút tiêm insulin.

Xét nghiệm đường huyết là một phần thiết yếu để quản lý tiểu đường tuýp 1 vì đường huyết  tăng và giảm nhanh chóng.

Bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể kiểm soát được với chế độ ăn kiêng và tập thể dục, nhưng một số người cần sử dụng thuốc để giúp cơ thể sử dụng insulin hiệu quả hơn.

Theo dõi lượng đường trong máu là một phần quan trọng trong quản lý bệnh tiểu đường bởi vì đó là cách duy nhất để biết liệu đường huyết của bạn có đạt mức mục tiêu hay không. Nếu lượng đường trong máu của bạn cao, bạn có thể cần dùng thêm insulin. Với việc theo dõi, bạn có thể đưa lượng đường trong máu về mức bình thường và ngăn xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng.

Chế độ ăn trong bệnh tiểu đường

Dinh dưỡng là một phần quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường.

Nếu bạn bị tiểu đường tuýp 1, hãy hỏi bác sĩ để xác định lượng insulin bạn cần tiêm sau khi ăn một số loại thực phẩm. Ví dụ, carbohydrate có thể khiến lượng đường trong máu tăng nhanh ở những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1. Bạn sẽ cần phải chống lại điều này bằng cách sử dụng insulin, nhưng bạn sẽ cần phải biết lượng insulin cần tiêm là bao nhiêu.

Những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 cần tập trung vào việc ăn uống lành mạnh. Giảm cân là một phần của việc điều trị tiểu đường tuýp 2, bạn nên duy trì chế độ ăn ít calo, giảm béo động vật và đồ ăn vặt.

Phân Biệt Tiểu Đường

Tuýp 1 Và Tuýp 2

Tổng quan

Bệnh tiểu đường có 2 loại chính là tuýp 1 và tuýp 2. Cả hai đều là bệnh mãn tính liên quan đến việc kiểm soát đường huyết (glucose). Glucose là nguyên liệu cần thiết cho hoạt động của các tế bào trong cơ thể của bạn và insulin là chìa khóa để vận chuyển glucose vào các tế bào.

Ở những người mắc tiểu đường tuýp 1, cơ thể không sản xuất ra insulin.

Ở những người mắc tiểu đường tuýp 2, cơ thể không sử dụng insulin một cách hiệu quả hay còn gọi là tình trạng kháng insulin và dần dần cơ thể sẽ không sản sinh đủ insulin so với nhu cầu sử dụng.

Cả hai tuýp tiểu đường đều dẫn đến tình trạng đường huyết tăng cao thường xuyên, gây ra các biến chứng của tiểu đường.

Triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Nếu không được kiểm soát, cả hai tuýp đều có chung nhiều triệu chứng, bao gồm:

  • Đi tiểu thường xuyên
  • Khát và uống nhiều nước
  • Cảm giác đói liên tục
  • Mệt mỏi
  • Nhìn mờ
  • Dễ bị thương và các vết thương lâu lành

Những người mắc tiểu đường tuýp 1 có thể nhận thấy thay đổi tâm trạng, cáu gắt vô cớ và sút cân không rõ nguyên nhân. Những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể có cảm giác tê ngứa tay chân.

Mặc dù nhiều triệu chứng của bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 tương tự nhau, nhưng biểu hiện theo những cách khác nhau. Nhiều người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 có các triệu chứng trong nhiều năm và tiến triển dần theo thời gian trong khi một số người khác hoàn toàn không có triệu chứng nào và không phát hiện ra bệnh cho đến khi xuất hiện các biến chứng.

Các triệu chứng của tiểu đường tuýp 1 tiến triển nhanh, thường là trong vài tuần. Tiểu đường tuýp 1 từng được gọi là tiểu đường vị thành niên vì thường xuất hiện ở trẻ em hoặc thanh thiếu niên. Trên thực tế, lứa tuổi nào cũng có thể mắc tiểu đường tuýp 1.

So sánh về nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường tuýp 1

Hệ miễn dịch của cơ thể có vai trò chống lại các tác nhân gây bệnh như vi khuẩn, virus. Ở những người bệnh tiểu đường tuýp 1, hệ miễn dịch nhầm lẫn tế bào beta đảo tụy là các tác nhân có hại và tấn công, phá hủy các tế bào này, do đó cơ thể không thể sản xuất insulin. Hiện chưa rõ nguyên nhân tại sao có sự nhận nhầm này, các yếu tố di truyền và môi trường, như tiếp xúc với virus có thể liên quan.

Nguyên nhân của bệnh tiểu đường tuýp 2

Cơ chế bệnh sinh chính của đái tháo đường týp 2 là do tình trạng kháng insulin. Cơ thể vẫn sản xuất insulin, nhưng không thể sử dụng một cách hiệu quả. Các nhà nghiên cứu không chắc chắn tại sao một số người có xuất hiện tình trạng kháng insulin trong khi những người khác thì không, nhưng một số yếu tố lối sống như thừa cân và ít vận động có thể có liên quan. Ngoài ra, các yếu tố di truyền và môi trường khác cũng có thể là nguyên nhân. Trong tình trạng kháng insulin, gan, cơ và các tế bào mỡ giảm khả năng sử dụng insulin, tác động này làm cản trở mang glucose vào trong các tế bào của cơ thể. Do đó, cơ thể cần nhiều insulin hơn để thu nhận glucose vào trong tế bào. Tuyến tụy cố gắng đáp ứng nhu cầu bằng cách gia tăng sản xuất thêm insulin.

Qua thời gian, tuyến tụy không đáp ứng được đầy đủ sản xuất insulin khi có sự gia tăng mức đường trong máu.

Mức độ phổ biến của tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Bệnh tiểu đường tuýp 2 phổ biến hơn nhiều so với tuýp 1. Trong số người mắc bệnh tiểu đường, 90 đến 95 phần trăm mắc bệnh tiểu đường tuýp 2, chỉ có khoảng 5% mắc tiểu đường tuýp 1.

Tỷ lệ người mắc bệnh tiểu đường tăng theo tuổi. Ít hơn 10% dân số nói chung mắc bệnh tiểu đường, nhưng trong số những người từ 65 tuổi trở lên, tỷ lệ mắc bệnh này đạt mức cao 25,2%. Chỉ có khoảng 0,18% trẻ em dưới 18 tuổi bị tiểu đường vào năm 2015.

Đàn ông và phụ nữ mắc bệnh tiểu đường với tỷ lệ xấp xỉ nhau, nhưng tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở một số chủng tộc và sắc tộc nhất định. Người Mỹ bản địa và thổ dân Alaska có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường cao nhất ở cả nam và nữ. Người da đen và Tây Ban Nha có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường cao hơn người da trắng gốc Tây Ban Nha.

Các yếu tố nguy cơ cho bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Các yếu tố nguy cơ của tiểu đường tuýp 1:

  • Tiền sử gia đình: Những người có cha mẹ hoặc anh chị em mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
  • Tuổi: Bệnh tiểu đường tuýp 1 có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến nhất ở trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Địa lý: Tỷ lệ mắc tiểu đường tuýp 1 tăng khi vùng sinh sống xa khu vực xích đạo.
  • Di truyền: Sự hiện diện của một số gen có thể tăng nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 1.

Các yếu tố nguy cơ của tiểu đường tuýp 2:

  • Tiền tiểu đường (lượng đường trong máu tăng nhẹ)
  • Thừa cân hoặc béo phì
  • Có một thành viên gia đình mắc bệnh tiểu đường tuýp 2
  • Trên 45 tuổi
  • Ít vận động
  • Đã từng bị tiểu đường thai kỳ
  • Đã từng sinh con nặng hơn 4kg
  • Là người Mỹ gốc Phi, gốc Tây Ban Nha hoặc Mỹ Latinh, người Mỹ gốc Phi hoặc thổ dân Alaska
  • Mắc hội chứng buồng trứng đa nang
  • Có nhiều mỡ vùng bụng

Có thể giảm nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2 thông qua thay đổi lối sống: Duy trì cân nặng phù hợp, giảm cân nếu bạn bị thừa cân. Tăng mức độ vận động của bạn. Duy trì chế độ ăn uống cân bằng, giảm lượng thức ăn có đường.

Chẩn đoán tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Xét nghiệm chính cho cả bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2 là HbA1C – xét nghiệm xác định mức đường trong máu trung bình trong 2-3 tháng gần nhất. Bác sĩ sẽ lấy máu ở ngón tay. Lượng đường trong máu càng cao, mức A1C của bạn sẽ càng cao. Mức A1C từ 6.5 trở lên được chẩn đoán mắc tiểu đường.

Điều trị tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2

Không có thuốc chữa khỏi bệnh tiểu đường tuýp 1. Người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 cơ thể không sản xuất insulin nên cần tiêm insulin thường xuyên vào cơ thể. Một số người tiêm thuốc vào mô mềm, chẳng hạn như vùng bụng, cánh tay hoặc mông, vài lần mỗi ngày trong khi một số khác sử dụng bút tiêm insulin.

Xét nghiệm đường huyết là một phần thiết yếu để quản lý tiểu đường tuýp 1 vì đường huyết  tăng và giảm nhanh chóng.

Bệnh tiểu đường tuýp 2 có thể kiểm soát được với chế độ ăn kiêng và tập thể dục, nhưng một số người cần sử dụng thuốc để giúp cơ thể sử dụng insulin hiệu quả hơn.

Theo dõi lượng đường trong máu là một phần quan trọng trong quản lý bệnh tiểu đường bởi vì đó là cách duy nhất để biết liệu đường huyết của bạn có đạt mức mục tiêu hay không. Nếu lượng đường trong máu của bạn cao, bạn có thể cần dùng thêm insulin. Với việc theo dõi, bạn có thể đưa lượng đường trong máu về mức bình thường và ngăn xuất hiện các biến chứng nghiêm trọng.

Chế độ ăn trong bệnh tiểu đường

Dinh dưỡng là một phần quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường.

Nếu bạn bị tiểu đường tuýp 1, hãy hỏi bác sĩ để xác định lượng insulin bạn cần tiêm sau khi ăn một số loại thực phẩm. Ví dụ, carbohydrate có thể khiến lượng đường trong máu tăng nhanh ở những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1. Bạn sẽ cần phải chống lại điều này bằng cách sử dụng insulin, nhưng bạn sẽ cần phải biết lượng insulin cần tiêm là bao nhiêu.

Những người mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 cần tập trung vào việc ăn uống lành mạnh. Giảm cân là một phần của việc điều trị tiểu đường tuýp 2, bạn nên duy trì chế độ ăn ít calo, giảm béo động vật và đồ ăn vặt.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÀI VIẾT HAY NÊN ĐỌC

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

2019-05-13T04:44:06+02:00April 23rd, 2019|HOME PAGE, TIỂU ĐƯỜNG, TIỂU ĐƯỜNG - SEO|0 Comments

Leave A Comment

error: