CHỈ SỐ ACID URIC TRONG MÁU

Acid uric trong máu là sản phẩm tạo thành do quá trình chuyển hóa các chất có nhân purin trong cơ thể. Khi có sự mất cân bằng giữa quá trình tổng hợp và đào thải acid uric trong cơ thể sẽ dẫn đến sự bất thường của chỉ số acid uric gây ra nhiều tình trạng bệnh lý.

Chỉ số acid uric trong máu là gì?

Acid uric là sản phẩm thoái giáng các nhân purin, là sản phẩm của quá trình chuyển hóa tự nhiên trong cơ thể.

Acid uric trong cơ thể được hình thành (tổng hợp) qua hai con đường nội sinh và ngoại sinh.

Acid uric nội sinh là lượng acid uric được hình thành do quá trình thoái biến các acid nucleic (nhân tế bào) trong cơ thể.

Acid uric ngoại sinh được hình thành trong quá trình chuyển hóa các thức ăn sử dụng hàng ngày có chứa purin (một số loại thực phẩm như nội tạng động vật, hải sản, măng tây, đậu lăng, bia rượu…).

Quá trình tổng hợp acid uric trong cơ thể

Chỉ số acid uric trong máu phản ánh lượng acid uric có trong máu (nồng độ acid uric có trong máu) tại thời điểm xét nghiệm.

Cơ chế cân bằng nồng độ acid uric trong máu

Khoảng 80% lượng acid uric trong máu được đào thải qua đường tiết niệu, 20% còn lại được đào thải qua đường tiêu hóa và da. Cụ thể, thận có khả năng đào thải qua nước tiểu khoảng 400 – 1000 mg acid uric/ngày, lượng acid uric được đào thải qua đường tiêu hóa khoảng 100 – 200 mg/ngày.

Nồng độ acid uric trong máu được giữ ở mức cho phép nhờ sự cân bằng giữa quá trình tổng hợp và đào thải chất này trong cơ thể.

Chỉ số acid uric máu bình thường là bao nhiêu?

Chỉ số acid uric được xác định dễ dàng thông qua xét nghiệm máu. Để tiến hành xét nghiệm chỉ số acid uric máu, người bệnh không cần phải nhịn ăn hoàn toàn (khác với các xét nghiệm máu nên nhịn ăn trong 8 tiếng). Tuy nhiên, một số thuốc và thực phẩm có thể ảnh hưởng tới độ chính xác của kết quả kiểm tra nên người bệnh cần cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc đang sử dụng và các loại thực phẩm đã tiêu thụ cho cán bộ y tế.

Hiện nay, các cơ sở khám chữa bệnh sử dụng nhiều loại máy xét nghiệm với các đơn vị đo khác nhau cho các kết quả khác nhau của chỉ số này. Đàn ông trưởng thành thường có nồng độ acid uric bình thường từ 3 đến 7 mg/dL, trong khi phụ nữ trưởng thành thường có mức từ 2,5 đến 6 mg/dL.

Giảm acid uric máu là trường hợp chỉ số acid uric máu ở dưới mức bình thường. Tình trạng này hiếm gặp và phần lớn không có vấn đề gì đáng lo ngại.

Tăng acid uric máu là trường hợp chỉ số acid uric máu cao hơn mức bình thường, tình trạng khá phổ biến trong cộng đồng và có nguy cơ tiến triển thành nhiều bệnh lý.

Hậu quả của tăng acid uric máu

Tăng acid uric máu kéo dài có thể dẫn đến nhiều tình trạng bệnh lý.

–  Bệnh gout: Viêm khớp gout bởi sự lắng đọng của các tinh thể monosodium urate (muối của acid uric) khi tăng acid uric máu mạn tính. Chỉ số acid uric máu cao hơn 7,0 mg/dl là yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của bệnh gút.

–  Sỏi thận: Sỏi urat chiếm khoảng 10% trong các trường hợp sỏi thận. Nguyên nhân là do nước tiểu quá bão hòa acid uric tạo điều kiện gây sỏi urat và thường có tăng acid uric niệu đi kèm.

–  Các phân tích tổng hợp gần đây đã chỉ ra rằng tăng acid uric máu có liên quan đến sự gia tăng bệnh mạch vành và các biến cố tử vong. Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng acid uric máu là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với các bệnh tim mạch (đặc biệt là tăng huyết áp) và hội chứng chuyển hóa (đái tháo đường, mỡ máu cao).

Nguyên nhân tăng acid uric máu

Có thể chia nguyên nhân tăng acid uric máu ra 2 nhóm là tăng tổng hợp acid uric và giảm khả năng đào thải acid uric.

Tăng tổng hợp acid uric:

–  Tăng tổng hợp acid uric nguyên phát (bẩm sinh): đây là nhóm nguyên nhân hiếm gặp do có các bất thường về enzym như thiếu hụt hoàn toàn hoặc một phần enzym HGPRT (hypoxanthine guanine phosphoribosyltransferase) hoặc do tăng hoạt tính của enzyme  PRPP (phosphoribosyl pyrophosphate).

–  Tăng tổng hợp acid uric thứ phát:

+ Tiêu thụ nhiều thức ăn giàu purin (các loại thịt màu đỏ như chó, bò, dê, hải sản…)

+ Sử dụng nhiều rượu bia

+ Tăng hủy tế bào gặp trong bệnh đa u tủy xương, thiếu máu tan máu, bệnh bạch cầu (Leucemia), dùng hóa chất gây độc tế bào điều trị ung thư; bệnh vẩy nến…

Giảm đào thải acid uric:

–  Nghiện rượu

–  Suy thận mạn tính

–  Tăng huyết áp

–  Nhiễm toan ceton trong đái tháo đường

–  Sử dụng các loại thuốc làm giảm bài xuất acid uric như aspirin liều thấp; phenylbutazone liều thấp; thuốc lợi tiểu thiazide, furosemide; thuốc điều trị lao như ethambutol, pyrazinamind; acid nicotinic…

Điều trị tăng acid uric máu

  1. a) Biện pháp không dùng thuốc:

Tất cả các trường hợp tăng acid uric máu không có triệu chứng ở mức dưới 10 mg/dl cần thực hiện chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý mà chưa cần dùng thuốc hạ acid uric máu.

–  Điều chỉnh chế độ ăn uống:

+ Hạn chế các loại thực phẩm giàu purin như các loại thịt đỏ (thịt dê, thịt chó, thịt bò), hải sản, cá biển, tôm biển…

+ Hạn chế bia rượu.

+ Tăng cường protein thực vật như các loại hạt hay cây họ đậu, rau quả giàu vitamin C và sữa ít chất béo.

–  Chế độ sinh hoạt:

+ Tăng cường vận động

+ Kiểm soát cân nặng ở mức hợp lý.

  1. b) Sử dụng thuốc:

–  Thuốc tây y: Tăng acid uric không triệu chỉ dùng thuốc khi nồng độ acid uric máu trên 10-12 mg/dl (khoảng 700 mmol/l)

+ Các loại thuốc ức chế tổng hợp acid uric như: thuốc ức chế xanthine oxidase như allopurinol, tisopurine, febuxostat.

+ Các loại thuốc tăng đào thải acid uric như: probenecid, lesinurad.

–  Thuốc đông y: Sử dụng các vị thuốc đông y có công dụng bổ thận, tăng cường chức năng thận, tăng đào thải acid uric từ đó giảm acid uric máu. Một số vị thuốc bổ thận như: đỗ trọng, ba kích, dâm dương hoắc, kim tiền thảo, lá sa kê…

Nội Dung Bài Viết

  1. Chỉ số acid uric trong máu là gì?
  2. Cơ chế cân bằng nồng độ acid uric trong máu
  3. Chỉ số acid uric máu bình thường là bao nhiêu?
  4. Hậu quả của tăng acid uric máu
  5. Nguyên nhân tăng acid uric máu
  6. Điều trị tăng acid uric máu

Bài Viết Liên Quan

  1. Title 1
  2. Title 2
  3. Title 3

CHỈ SỐ ACID URIC TRONG MÁU

Acid uric trong máu là sản phẩm tạo thành do quá trình chuyển hóa các chất có nhân purin trong cơ thể. Khi có sự mất cân bằng giữa quá trình tổng hợp và đào thải acid uric trong cơ thể sẽ dẫn đến sự bất thường của chỉ số acid uric gây ra nhiều tình trạng bệnh lý.

Chỉ số acid uric trong máu là gì?

Acid uric là sản phẩm thoái giáng các nhân purin, là sản phẩm của quá trình chuyển hóa tự nhiên trong cơ thể.

Acid uric trong cơ thể được hình thành (tổng hợp) qua hai con đường nội sinh và ngoại sinh.

Acid uric nội sinh là lượng acid uric được hình thành do quá trình thoái biến các acid nucleic (nhân tế bào) trong cơ thể.

Acid uric ngoại sinh được hình thành trong quá trình chuyển hóa các thức ăn sử dụng hàng ngày có chứa purin (một số loại thực phẩm như nội tạng động vật, hải sản, măng tây, đậu lăng, bia rượu…).

Quá trình tổng hợp acid uric trong cơ thể

Chỉ số acid uric trong máu phản ánh lượng acid uric có trong máu (nồng độ acid uric có trong máu) tại thời điểm xét nghiệm.

Cơ chế cân bằng nồng độ acid uric trong máu

Khoảng 80% lượng acid uric trong máu được đào thải qua đường tiết niệu, 20% còn lại được đào thải qua đường tiêu hóa và da. Cụ thể, thận có khả năng đào thải qua nước tiểu khoảng 400 – 1000 mg acid uric/ngày, lượng acid uric được đào thải qua đường tiêu hóa khoảng 100 – 200 mg/ngày.

Nồng độ acid uric trong máu được giữ ở mức cho phép nhờ sự cân bằng giữa quá trình tổng hợp và đào thải chất này trong cơ thể.

Chỉ số acid uric máu bình thường là bao nhiêu?

Chỉ số acid uric được xác định dễ dàng thông qua xét nghiệm máu. Để tiến hành xét nghiệm chỉ số acid uric máu, người bệnh không cần phải nhịn ăn hoàn toàn (khác với các xét nghiệm máu nên nhịn ăn trong 8 tiếng). Tuy nhiên, một số thuốc và thực phẩm có thể ảnh hưởng tới độ chính xác của kết quả kiểm tra nên người bệnh cần cung cấp đầy đủ thông tin về các loại thuốc đang sử dụng và các loại thực phẩm đã tiêu thụ cho cán bộ y tế.

Hiện nay, các cơ sở khám chữa bệnh sử dụng nhiều loại máy xét nghiệm với các đơn vị đo khác nhau cho các kết quả khác nhau của chỉ số này. Đàn ông trưởng thành thường có nồng độ acid uric bình thường từ 3 đến 7 mg/dL, trong khi phụ nữ trưởng thành thường có mức từ 2,5 đến 6 mg/dL.

Giảm acid uric máu là trường hợp chỉ số acid uric máu ở dưới mức bình thường. Tình trạng này hiếm gặp và phần lớn không có vấn đề gì đáng lo ngại.

Tăng acid uric máu là trường hợp chỉ số acid uric máu cao hơn mức bình thường, tình trạng khá phổ biến trong cộng đồng và có nguy cơ tiến triển thành nhiều bệnh lý.

Hậu quả của tăng acid uric máu

Tăng acid uric máu kéo dài có thể dẫn đến nhiều tình trạng bệnh lý.

–  Bệnh gout: Viêm khớp gout bởi sự lắng đọng của các tinh thể monosodium urate (muối của acid uric) khi tăng acid uric máu mạn tính. Chỉ số acid uric máu cao hơn 7,0 mg/dl là yếu tố nguy cơ cho sự phát triển của bệnh gút.

–  Sỏi thận: Sỏi urat chiếm khoảng 10% trong các trường hợp sỏi thận. Nguyên nhân là do nước tiểu quá bão hòa acid uric tạo điều kiện gây sỏi urat và thường có tăng acid uric niệu đi kèm.

–  Các phân tích tổng hợp gần đây đã chỉ ra rằng tăng acid uric máu có liên quan đến sự gia tăng bệnh mạch vành và các biến cố tử vong. Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng acid uric máu là một yếu tố nguy cơ độc lập đối với các bệnh tim mạch (đặc biệt là tăng huyết áp) và hội chứng chuyển hóa (đái tháo đường, mỡ máu cao).

Nguyên nhân tăng acid uric máu

Có thể chia nguyên nhân tăng acid uric máu ra 2 nhóm là tăng tổng hợp acid uric và giảm khả năng đào thải acid uric.

Tăng tổng hợp acid uric:

–  Tăng tổng hợp acid uric nguyên phát (bẩm sinh): đây là nhóm nguyên nhân hiếm gặp do có các bất thường về enzym như thiếu hụt hoàn toàn hoặc một phần enzym HGPRT (hypoxanthine guanine phosphoribosyltransferase) hoặc do tăng hoạt tính của enzyme  PRPP (phosphoribosyl pyrophosphate).

–  Tăng tổng hợp acid uric thứ phát:

+ Tiêu thụ nhiều thức ăn giàu purin (các loại thịt màu đỏ như chó, bò, dê, hải sản…)

+ Sử dụng nhiều rượu bia

+ Tăng hủy tế bào gặp trong bệnh đa u tủy xương, thiếu máu tan máu, bệnh bạch cầu (Leucemia), dùng hóa chất gây độc tế bào điều trị ung thư; bệnh vẩy nến…

Giảm đào thải acid uric:

–  Nghiện rượu

–  Suy thận mạn tính

–  Tăng huyết áp

–  Nhiễm toan ceton trong đái tháo đường

–  Sử dụng các loại thuốc làm giảm bài xuất acid uric như aspirin liều thấp; phenylbutazone liều thấp; thuốc lợi tiểu thiazide, furosemide; thuốc điều trị lao như ethambutol, pyrazinamind; acid nicotinic…

Điều trị tăng acid uric máu

  1. a) Biện pháp không dùng thuốc:

Tất cả các trường hợp tăng acid uric máu không có triệu chứng ở mức dưới 10 mg/dl cần thực hiện chế độ ăn uống sinh hoạt hợp lý mà chưa cần dùng thuốc hạ acid uric máu.

–  Điều chỉnh chế độ ăn uống:

+ Hạn chế các loại thực phẩm giàu purin như các loại thịt đỏ (thịt dê, thịt chó, thịt bò), hải sản, cá biển, tôm biển…

+ Hạn chế bia rượu.

+ Tăng cường protein thực vật như các loại hạt hay cây họ đậu, rau quả giàu vitamin C và sữa ít chất béo.

–  Chế độ sinh hoạt:

+ Tăng cường vận động

+ Kiểm soát cân nặng ở mức hợp lý.

  1. b) Sử dụng thuốc:

–  Thuốc tây y: Tăng acid uric không triệu chỉ dùng thuốc khi nồng độ acid uric máu trên 10-12 mg/dl (khoảng 700 mmol/l)

+ Các loại thuốc ức chế tổng hợp acid uric như: thuốc ức chế xanthine oxidase như allopurinol, tisopurine, febuxostat.

+ Các loại thuốc tăng đào thải acid uric như: probenecid, lesinurad.

–  Thuốc đông y: Sử dụng các vị thuốc đông y có công dụng bổ thận, tăng cường chức năng thận, tăng đào thải acid uric từ đó giảm acid uric máu. Một số vị thuốc bổ thận như: đỗ trọng, ba kích, dâm dương hoắc, kim tiền thảo, lá sa kê…

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







2019-04-23T12:18:55+02:00April 20th, 2019|Gút, HOME PAGE, XƯƠNG KHỚP|0 Comments

Leave A Comment

error: