HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY

Hội Chứng Cổ Vai Cánh Tay Là Gì?

Hội chứng cổ vai cánh tay, còn gọi là hội chứng cánh tay hay bệnh lý rễ tủy cổ, là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ và hoặc tủy cổ, không liên quan tới bệnh lý viêm.

Triệu Chứng Cổ Vai Cánh Tay

Tùy thuộc vào nguyên nhân, mức độ và giai đoạn tiến triển của bệnh mà có những biểu hiện sau:

Hội chứng cột sống cổ:

  • Đau cổ vai gáy, đau bả vai lan xuống cánh tay, cơn đau có thể xuất hiện từ từ, âm ỉ, mạn tính.
  • Hạn chế vận động cột sống cổ, có thể kèm theo vẹo cổ

Hội chứng rễ thần kinh:

  • Đau vùng gáy lan lên vùng chẩm, xuống vai hoặc cánh tay, bàn tay,  đau tăng lên mỗi khi xoay đầu gập cổ.
  • Rối loạn vận động: yếu cơ và rối loạn cảm giác như rát bỏng, kiến bò, tê bì ở vùng vai, cánh tay, bàn tay, các ngón tay.

Hội chứng tủy cổ:

  • Tê bì, mất sự dẻo dai của bàn tay, teo cơ hai tay, cử động khó khăn, đi lại khó khăn. Giai đoạn muộn có thể liệt tứ chi, liệt trung ương hai tay, hai chân, rối loạn phản xạ đại tiểu tiện.

Các triệu chứng khác như:

  • Rối loạn thần kinh thực vật: đau kèm theo ù tai, rối loạn thị lực, rối loạn vận mạch..
  • Một số triệu chứng toàn thân: sốt, rét run, vã mồ hôi vào ban đêm, sụt cân…
  • Nguyên Nhân Gây Bệnh
  • Phổ biến nhất là do thoái hóa đốt sống cổ, thoái hóa các khớp liên đốt và liên mỏm bên làm hẹp lỗ tiếp hợp, dẫn đến chèn ép rễ/dây thần kinh cột sống cổ.
  • Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (20-25%) đơn thuần hoặc kết hợp với thoái hóa cột sống cổ
  • Một số nguyên nhân khác như: chấn thương, vận động quá mức, vận động sai tư thế, loãng xương, bệnh lý viêm cột sống

Chẩn Đoán Hội Chứng Cổ Vai Cánh Tay

Lâm sàng: Dựa vào các triệu chứng xuất hiện (tham khảo phần trên) để đưa ra chẩn đoán bệnh.

Cận lâm sàng:

  • Xét nghiệm máu: xét nghiệm này ít có giá trị trong chẩn đoán bệnh lý cột sống cổ
  • Chụp X-quang: có thể phát hiện tổn thương cổ do chấn thương, thoái hóa, hẹp lỗ tiếp hợp, xẹp đốt sống cổ do loãng xương, hủy xương, do bệnh lý ác tính.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): được chỉ định khi bệnh nhân đau kéo dài (>4-6 tuần), đau ngày càng tăng, có tổn thương thần kinh tiến triển, có biểu hiện bệnh lý tủy cổ
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT).
  • Xạ hình xương: Khi nghi ngờ ung thư di căn hoặc viêm đĩa đệm đốt sống, cốt tủy viêm.
  • Điện cơ: có thể giúp phát hiện tổn thương nguồn gốc thần kinh

Phòng Và Điều Trị Hội Chứng Cổ Vai Cánh Tay

Phòng bệnh

         Cần duy trì tư thế đầu cổ thích hợp trong công việc, học tập và các hoạt động thể thao, tránh và hạn chế tư thế ngồi, tư thế làm việc gây gập cổ, ưỡn cổ hoặc xoay cổ quá mức kéo dài, tránh ngồi hoặc đứng quá lâu, nên lựa chọn tư thế ngồi và kiểu ghế ngồi cho phù hợp.

         Nên thực hiện các bài tập vận động cột sống cổ, ngực vai để tăng cường sự dẻo dai, tránh cho cơ vùng cổ bị mỏi mệt hoặc căng cứng.

Điều trị

Nguyên tắc điều trị:

  • Điều trị triệu chứng bệnh kết hợp với giải quyết nguyên nhân nếu có thể.
  • Kết hợp điều trị thuốc với các biện pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và các biện biện pháp không dùng thuốc khác.
  • Chỉ định điều trị ngoại khoa khi cần thiết.

Các phương pháp điều trị bằng Y học hiện đại

  • Thuốc giảm đau: tùy mức độ mà có thể sử dụng ở dạng đơn thuần hoặc phối hợp như Paracetamol, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
  • Thuốc giãn cơ: Thường dùng trong đợt đau cấp, đặc biệt khi có tình trạng co cơ
  • Các thuốc giảm đau thần kinh:chỉ định khi có bệnh rễ thần kinh nặng hoặc dai dẳng
  • Can thiệp ngoại khoa: được chỉ định khi các biện pháp khác sử dụng có ít hiệu quả

Đông y trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay

Để điều trị hội chứng cổ vai cánh tay, một số biện pháp được sử dụng phổ biến như xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu, các bài tập vật lý trị liệu. Đối với thể nhẹ, có thể chườm nóng, xoa bóp tại chỗ để giảm đau.

Bên cạnh đó, với đặc tính an toàn, hiệu quả, ít gây tác dụng phụ, các bài thuốc nam, thuốc y học cổ truyền cũng là một trong những biện pháp được đội ngũ các y bác sĩ và nhân dân tin dùng.

Các biện pháp điều trị không dùng thuốc

  • Thay đổi thói quen sinh hoạt, công việc (tư thế ngồi làm việc, …)
  • Trong trường hợp đau cấp với biểu hiện đau nhiều hoặc sau chấn thương có thể bất động được cột sống bằng đai cổ mềm
  • Tập vận động được cột sống cổ, vai, cánh tay với các bài tập thích hợp

Nội Dung Bài Viết

  1. Hội Chứng Cổ Vai Cánh Tay Là Gì?
  2. Triệu Chứng Cổ Vai Cánh Tay
  3. Nguyên Nhân Gây Bệnh
  4. Chẩn Đoán Hội Chứng Cổ Vai Cánh Tay
  5. Phòng Và Điều Trị Hội Chứng Cổ Vai Cánh Tay

Bài Viết Liên Quan

HỘI CHỨNG CỔ VAI CÁNH TAY

Hội Chứng Cổ Vai Cánh Tay Là Gì?

Hội chứng cổ vai cánh tay, còn gọi là hội chứng cánh tay hay bệnh lý rễ tủy cổ, là một nhóm các triệu chứng lâm sàng liên quan đến các bệnh lý cột sống cổ có kèm theo các rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh cột sống cổ và hoặc tủy cổ, không liên quan tới bệnh lý viêm.

Triệu Chứng Cổ Vai Cánh Tay

Tùy thuộc vào nguyên nhân, mức độ và giai đoạn tiến triển của bệnh mà có những biểu hiện sau:

Hội chứng cột sống cổ:

  • Đau cổ vai gáy, đau bả vai lan xuống cánh tay, cơn đau có thể xuất hiện từ từ, âm ỉ, mạn tính.
  • Hạn chế vận động cột sống cổ, có thể kèm theo vẹo cổ

Hội chứng rễ thần kinh:

  • Đau vùng gáy lan lên vùng chẩm, xuống vai hoặc cánh tay, bàn tay,  đau tăng lên mỗi khi xoay đầu gập cổ.
  • Rối loạn vận động: yếu cơ và rối loạn cảm giác như rát bỏng, kiến bò, tê bì ở vùng vai, cánh tay, bàn tay, các ngón tay.

Hội chứng tủy cổ:

  • Tê bì, mất sự dẻo dai của bàn tay, teo cơ hai tay, cử động khó khăn, đi lại khó khăn. Giai đoạn muộn có thể liệt tứ chi, liệt trung ương hai tay, hai chân, rối loạn phản xạ đại tiểu tiện.

Các triệu chứng khác như:

  • Rối loạn thần kinh thực vật: đau kèm theo ù tai, rối loạn thị lực, rối loạn vận mạch..
  • Một số triệu chứng toàn thân: sốt, rét run, vã mồ hôi vào ban đêm, sụt cân…
  • Nguyên Nhân Gây Bệnh
  • Phổ biến nhất là do thoái hóa đốt sống cổ, thoái hóa các khớp liên đốt và liên mỏm bên làm hẹp lỗ tiếp hợp, dẫn đến chèn ép rễ/dây thần kinh cột sống cổ.
  • Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ (20-25%) đơn thuần hoặc kết hợp với thoái hóa cột sống cổ
  • Một số nguyên nhân khác như: chấn thương, vận động quá mức, vận động sai tư thế, loãng xương, bệnh lý viêm cột sống

Chẩn Đoán Hội Chứng Cổ Vai Cánh Tay

Lâm sàng: Dựa vào các triệu chứng xuất hiện (tham khảo phần trên) để đưa ra chẩn đoán bệnh.

Cận lâm sàng:

  • Xét nghiệm máu: xét nghiệm này ít có giá trị trong chẩn đoán bệnh lý cột sống cổ
  • Chụp X-quang: có thể phát hiện tổn thương cổ do chấn thương, thoái hóa, hẹp lỗ tiếp hợp, xẹp đốt sống cổ do loãng xương, hủy xương, do bệnh lý ác tính.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): được chỉ định khi bệnh nhân đau kéo dài (>4-6 tuần), đau ngày càng tăng, có tổn thương thần kinh tiến triển, có biểu hiện bệnh lý tủy cổ
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT).
  • Xạ hình xương: Khi nghi ngờ ung thư di căn hoặc viêm đĩa đệm đốt sống, cốt tủy viêm.
  • Điện cơ: có thể giúp phát hiện tổn thương nguồn gốc thần kinh

Phòng Và Điều Trị Hội Chứng Cổ Vai Cánh Tay

Phòng bệnh

         Cần duy trì tư thế đầu cổ thích hợp trong công việc, học tập và các hoạt động thể thao, tránh và hạn chế tư thế ngồi, tư thế làm việc gây gập cổ, ưỡn cổ hoặc xoay cổ quá mức kéo dài, tránh ngồi hoặc đứng quá lâu, nên lựa chọn tư thế ngồi và kiểu ghế ngồi cho phù hợp.

         Nên thực hiện các bài tập vận động cột sống cổ, ngực vai để tăng cường sự dẻo dai, tránh cho cơ vùng cổ bị mỏi mệt hoặc căng cứng.

Điều trị

Nguyên tắc điều trị:

  • Điều trị triệu chứng bệnh kết hợp với giải quyết nguyên nhân nếu có thể.
  • Kết hợp điều trị thuốc với các biện pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và các biện biện pháp không dùng thuốc khác.
  • Chỉ định điều trị ngoại khoa khi cần thiết.

Các phương pháp điều trị bằng Y học hiện đại

  • Thuốc giảm đau: tùy mức độ mà có thể sử dụng ở dạng đơn thuần hoặc phối hợp như Paracetamol, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
  • Thuốc giãn cơ: Thường dùng trong đợt đau cấp, đặc biệt khi có tình trạng co cơ
  • Các thuốc giảm đau thần kinh:chỉ định khi có bệnh rễ thần kinh nặng hoặc dai dẳng
  • Can thiệp ngoại khoa: được chỉ định khi các biện pháp khác sử dụng có ít hiệu quả

Đông y trong điều trị hội chứng cổ vai cánh tay

Để điều trị hội chứng cổ vai cánh tay, một số biện pháp được sử dụng phổ biến như xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu, các bài tập vật lý trị liệu. Đối với thể nhẹ, có thể chườm nóng, xoa bóp tại chỗ để giảm đau.

Bên cạnh đó, với đặc tính an toàn, hiệu quả, ít gây tác dụng phụ, các bài thuốc nam, thuốc y học cổ truyền cũng là một trong những biện pháp được đội ngũ các y bác sĩ và nhân dân tin dùng.

Các biện pháp điều trị không dùng thuốc

  • Thay đổi thói quen sinh hoạt, công việc (tư thế ngồi làm việc, …)
  • Trong trường hợp đau cấp với biểu hiện đau nhiều hoặc sau chấn thương có thể bất động được cột sống bằng đai cổ mềm
  • Tập vận động được cột sống cổ, vai, cánh tay với các bài tập thích hợp

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: