BỆNH VIÊM KHỚP

Viêm khớp là bệnh lý khá phổ biến gặp chủ yếu ở độ tuổi trung niên và hiện đang có xu hướng trẻ hóa.  Bệnh gây nên sưng khớp, cứng khớp, hạn chế vận động lâu dần chuyển sang biến dạng khớp, teo cơ và là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tàn phế. Để người đọc có thể hiểu sâu hơn về bệnh, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị, mời độc giả tham khảo bài viết sau.

Bệnh viêm khớp là gì?

Bệnh viêm khớp là tình trạng khớp bị chấn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau. Khớp bị viêm gây nên các triệu chứng đau, cứng cơ, sưng tấy, nóng, đỏ, ảnh hưởng đến khả năng vận động. Tình trạng viêm có thể xảy ra ở một hoặc nhiều khớp, với mức độ viêm tăng dần.

Theo thống kê, hiện nay trên thế giới tỷ lệ người viêm khớp từ 10-12%, Mỹ là nước có số người mắc bệnh viêm khớp rất cao, 1/3 dân số mắc phải, khoảng 42 triệu người bị những cơn đau và triệu chứng của bệnh hoành hành. Tổ chức Arthiritis Foundation báo cáo, tình trạng viêm khớp này ảnh hưởng tới 50 triệu người lớn, và 300.000 trẻ em.

Nguyên nhân bệnh viêm khớp

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên viêm khớp, dưới đây là một số nguyên nhân điển hình:

– Tuổi tác: tuổi càng cao, các tế bào xương càng trở lên lão hóa, khớp không còn tiết ra dịch nữa, dễ dẫn tới tình trạng khô, cấu trúc của xương trở lên giòn dễ gãy. Tuổi càng cao, tỷ lệ mắc các bệnh về xương khớp càng lớn.

– Thoái hóa khớp: thoái hóa khớp là bệnh lý khiến các sụn khớp trở nên sần sùi, giảm độ trơn, độ đàn hồi, khô và nứt nẻ, mòn, khuyết… mức độ lão hóa càng cao thì biến chứng dẫn đến bệnh lý về viêm khớp càng lớn.

– Giới tính: theo thống kê, nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nam giới, chiếm khoảng 60%.

– Các yếu tố di truyền: di truyền cũng là một trong những yếu tố đáng lưu ý, đối với những người có người thân bị bệnh viêm khớp thì tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường.

– Thừa cân, béo phì: ở những người thừa cân béo phì thì có nguy cơ bị mắc bệnh cao hơn, do khớp phải chịu nhiều lực tác động từ trọng lượng cơ thể.

– Nghề nghiệp: người làm việc trong môi trường vất vả, thường xuyên tác động tới các khớp cũng cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng viêm khớp.

– Nhiễm trùng: trong trường hợp nhiễm trùng, các vi sinh vật xâm nhập vào trong các khớp gây nên hiện tượng viêm khớp.

– Nguyên nhân khác như: chấn thương, chế độ ăn uống không hợp lý, đi giày cao gót nhiều, mắc một số bệnh lý liên quan tới khớp.

Triệu chứng của viêm khớp

Tùy thuộc vào loại viêm khớp, vị trí và tình hình tiến triển của bệnh, triệu chứng có thể xuất hiện tăng dần với những triệu chứng sau:

–     Sưng: là dấu hiệu điển hình của viêm, người bệnh sẽ thấy xuất hiện vết sưng trên ngón tay, ngón chân, và nhiều khớp khác như khớp vai, cột sống, khớp gối, khớp háng.

–     Nóng, đỏ ở khớp bị viêm: vùng da ở các khớp bị viêm thường sưng đỏ hơn các vùng da xung quanh, khi sờ vào thấy mềm và nóng rát.

–    Cứng khớp và hạn chế vận động: Bệnh nhân thường có cảm giác cứng khớp, đặc biệt vào buổi sáng, các khớp thường bị co cứng có thể từ vài phút đến cả tiếng đồng hồ. Vị trí thường bị cứng khớp là khớp cổ tay, khớp ngón tay, khớp đầu gối, khớp cổ chân … và ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt của người bệnh.

–    Đau khớp: cảm giác đau thường dai dẳng, âm ỉ, đau thường tăng lên về đêm khiến người bệnh mất ngủ, khó ngủ. Đau thường tăng lên khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.

–     Ngoài ra còn có thêm các triệu chứng như: sốt kéo dài, mệt mỏi, ăn không ngon miệng, sụt cân.  Một số người có hiện tượng phát ban, thiếu máu, khó thở, khô mắt, miệng, đổ mồ hôi trộm.

Nếu bệnh không được điều trị và chăm sóc kịp thời, bệnh nhân có thể có biến chứng biến dạng khớp, teo cơ, yếu cơ.

Một số vị trí viêm khớp thường gặp

– Viêm khớp cổ chân: thường khá phổ biến bởi khớp gối thường luôn chịu áp lực lớn của cơ thể.

– Viêm khớp háng: bên cạnh khớp gối, khớp háng cũng là khớp có tỷ lệ mắc cao, bệnh thường hay gặp ở nữ giới nhất là phụ nữ trong thời kỳ mang thai và tiền mãn kinh.

– Viêm khớp vai

– Viêm khớp ngón tay

– Viêm khớp cổ tay

Điều trị viêm khớp

Thay đổi lối sống:

–     Nên duy trì cân nặng ở mức độ hợp lý, khối lượng cơ thể (BMI) trung bình nên nằm từ 18,5-23 là khoảng khuyến cáo được các chuyên gia y tế khuyên.

–     Luyện tập thể dục thể thao đều đặn với các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, tập yoga, bơi lội khoảng 30 phút mỗi ngày. Tránh luyện tập trong thời gian kéo dài sẽ làm tăng gánh nặng cho khớp.

–     Tránh giữ cơ thể ở một vị trí quá lâu hoặc các hoạt động làm tăng gánh nặng cho khớp

–     Nên ăn với một chế độ ăn lành mạnh với đầy đủ các loại trái cây, hoa quả chứa các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.

–    Ngủ đầy đủ: ngủ từ 8-10 giờ mỗi đêm và ngủ giấc ngắn vào ban ngày cũng sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe một cách nhanh chóng, đôi khi có thể hạn chế được sự bùng phát của bệnh.

Điều trị bệnh viêm khớp bằng Tây y:

Mục tiêu của điều trị là giảm đau, cải thiện chức năng và ngăn ngừa tổn thương khớp gia tăng.

–   Giảm đau: sử dụng các loại thuốc giảm đau, chống viêm như thuốc chống viêm như các NSAIDS, các corticosteroids (giảm các vùng bị viêm, làm giảm sưng, đỏ da, ngứa và dị ứng)…

–   Trong trường hợp dùng thuốc không có hiệu quả hoặc hiệu quả chậm: phẫu thuật có thể cần thiết để thay thể hoặc sửa chữa các khớp bị hư hỏng.

–   Chiếu đèn hồng ngoại: có tác dụng làm giãn mạch, tăng cường lưu thông máu, giãn cơ và giảm đau do viêm khớp gây ra.

–   Điện cao tần, siêu âm: giúp lưu thông máu, giảm lưu thông máu và giãn dây chằng.

Đông y trong điều trị bệnh viêm khớp

Điều trị bệnh viêm khớp bằng Đông Y khá phổ biến hiện nay, Theo Y học cổ truyền, căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh mà lựa chọn các bài thuốc có tính vị công năng phù hợp, qua đó trị tận gốc bệnh.

Một số vị thuốc điển hình điều trị viêm khớp:

–   Xấu hổ: xấu hổ có vị ngọt tính hàn, có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ huyết áp, trấn an tinh thần, có tác dụng tốt cho điều trị viêm khớp.

Sử dụng: Rễ cây xấu hổ và rễ cây lá lốt 15-20g, sắc thành thuốc, dùng ngâm chỗ bị viêm

–   Cây chìa vôi: chìa vôi có tính mát, vị đắng, có tác dụng thanh liệt, giải độc, công năng khu phong tán hàn, giảm đau nhức xương khớp, cứng khớp. Kết hợp với Bạch chỉ, Quế chi, cành dâu sắc uống hàng ngày.

Ưu điểm của Y học cổ truyền trong điều trị viêm khớp là an toàn, hiệu quả điều trị cao, ít hại gan, thận. Với sự cải tiến về hệ bào chế, việc sử dụng các bài thuốc Đông y ngày càng trở lên thuận lợi.

— Đánh Giá Chất Lượng Bài Viết —

Sending
User Review
4 (1 vote)

Nội Dung Bài Viết

  1. Bệnh viêm khớp là gì?
  2. Nguyên nhân bệnh viêm khớp
  3. Triệu chứng của viêm khớp
  4. Điều trị viêm khớp

Bài Viết Liên Quan

Bác Sĩ Chuyên Khoa II / Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT – Bộ Y Tế/ Thầy thuốc ưu tú, BS.LG / Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  1. Bệnh viêm khớp là gì?
  2. Nguyên nhân bệnh viêm khớp
  3. Triệu chứng của viêm khớp
  4. Điều trị viêm khớp

Viêm khớp là bệnh lý khá phổ biến gặp chủ yếu ở độ tuổi trung niên và hiện đang có xu hướng trẻ hóa.  Bệnh gây nên sưng khớp, cứng khớp, hạn chế vận động lâu dần chuyển sang biến dạng khớp, teo cơ và là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tàn phế. Để người đọc có thể hiểu sâu hơn về bệnh, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị, mời độc giả tham khảo bài viết sau.

Bệnh viêm khớp là gì?

Bệnh viêm khớp là tình trạng khớp bị chấn thương do nhiều nguyên nhân khác nhau. Khớp bị viêm gây nên các triệu chứng đau, cứng cơ, sưng tấy, nóng, đỏ, ảnh hưởng đến khả năng vận động. Tình trạng viêm có thể xảy ra ở một hoặc nhiều khớp, với mức độ viêm tăng dần.

Theo thống kê, hiện nay trên thế giới tỷ lệ người viêm khớp từ 10-12%, Mỹ là nước có số người mắc bệnh viêm khớp rất cao, 1/3 dân số mắc phải, khoảng 42 triệu người bị những cơn đau và triệu chứng của bệnh hoành hành. Tổ chức Arthiritis Foundation báo cáo, tình trạng viêm khớp này ảnh hưởng tới 50 triệu người lớn, và 300.000 trẻ em.

Nguyên nhân bệnh viêm khớp

Có rất nhiều nguyên nhân gây nên viêm khớp, dưới đây là một số nguyên nhân điển hình:

– Tuổi tác: tuổi càng cao, các tế bào xương càng trở lên lão hóa, khớp không còn tiết ra dịch nữa, dễ dẫn tới tình trạng khô, cấu trúc của xương trở lên giòn dễ gãy. Tuổi càng cao, tỷ lệ mắc các bệnh về xương khớp càng lớn.

– Thoái hóa khớp: thoái hóa khớp là bệnh lý khiến các sụn khớp trở nên sần sùi, giảm độ trơn, độ đàn hồi, khô và nứt nẻ, mòn, khuyết… mức độ lão hóa càng cao thì biến chứng dẫn đến bệnh lý về viêm khớp càng lớn.

– Giới tính: theo thống kê, nữ có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nam giới, chiếm khoảng 60%.

– Các yếu tố di truyền: di truyền cũng là một trong những yếu tố đáng lưu ý, đối với những người có người thân bị bệnh viêm khớp thì tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường.

– Thừa cân, béo phì: ở những người thừa cân béo phì thì có nguy cơ bị mắc bệnh cao hơn, do khớp phải chịu nhiều lực tác động từ trọng lượng cơ thể.

– Nghề nghiệp: người làm việc trong môi trường vất vả, thường xuyên tác động tới các khớp cũng cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng viêm khớp.

– Nhiễm trùng: trong trường hợp nhiễm trùng, các vi sinh vật xâm nhập vào trong các khớp gây nên hiện tượng viêm khớp.

– Nguyên nhân khác như: chấn thương, chế độ ăn uống không hợp lý, đi giày cao gót nhiều, mắc một số bệnh lý liên quan tới khớp.

Triệu chứng của viêm khớp

Tùy thuộc vào loại viêm khớp, vị trí và tình hình tiến triển của bệnh, triệu chứng có thể xuất hiện tăng dần với những triệu chứng sau:

    Sưng: là dấu hiệu điển hình của viêm, người bệnh sẽ thấy xuất hiện vết sưng trên ngón tay, ngón chân, và nhiều khớp khác như khớp vai, cột sống, khớp gối, khớp háng.

       Nóng, đỏ ở khớp bị viêm: vùng da ở các khớp bị viêm thường sưng đỏ hơn các vùng da xung quanh, khi sờ vào thấy mềm và nóng rát.

     Cứng khớp và hạn chế vận động: Bệnh nhân thường có cảm giác cứng khớp, đặc biệt vào buổi sáng, các khớp thường bị co cứng có thể từ vài phút đến cả tiếng đồng hồ. Vị trí thường bị cứng khớp là khớp cổ tay, khớp ngón tay, khớp đầu gối, khớp cổ chân … và ảnh hưởng không nhỏ tới sinh hoạt của người bệnh.

    Đau khớp: cảm giác đau thường dai dẳng, âm ỉ, đau thường tăng lên về đêm khiến người bệnh mất ngủ, khó ngủ. Đau thường tăng lên khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.

    Ngoài ra còn có thêm các triệu chứng như: sốt kéo dài, mệt mỏi, ăn không ngon miệng, sụt cân.  Một số người có hiện tượng phát ban, thiếu máu, khó thở, khô mắt, miệng, đổ mồ hôi trộm.

Nếu bệnh không được điều trị và chăm sóc kịp thời, bệnh nhân có thể có biến chứng biến dạng khớp, teo cơ, yếu cơ.

Một số vị trí viêm khớp thường gặp

– Viêm khớp cổ chân: thường khá phổ biến bởi khớp gối thường luôn chịu áp lực lớn của cơ thể.

– Viêm khớp háng: bên cạnh khớp gối, khớp háng cũng là khớp có tỷ lệ mắc cao, bệnh thường hay gặp ở nữ giới nhất là phụ nữ trong thời kỳ mang thai và tiền mãn kinh.

– Viêm khớp vai

– Viêm khớp ngón tay

– Viêm khớp cổ tay

Điều trị viêm khớp

Thay đổi lối sống:

         Nên duy trì cân nặng ở mức độ hợp lý, khối lượng cơ thể (BMI) trung bình nên nằm từ 18,5-23 là khoảng khuyến cáo được các chuyên gia y tế khuyên.

         Luyện tập thể dục thể thao đều đặn với các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ, tập yoga, bơi lội khoảng 30 phút mỗi ngày. Tránh luyện tập trong thời gian kéo dài sẽ làm tăng gánh nặng cho khớp.

         Tránh giữ cơ thể ở một vị trí quá lâu hoặc các hoạt động làm tăng gánh nặng cho khớp

         Nên ăn với một chế độ ăn lành mạnh với đầy đủ các loại trái cây, hoa quả chứa các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể.

         Ngủ đầy đủ: ngủ từ 8-10 giờ mỗi đêm và ngủ giấc ngắn vào ban ngày cũng sẽ giúp bạn cải thiện sức khỏe một cách nhanh chóng, đôi khi có thể hạn chế được sự bùng phát của bệnh.

Điều trị bệnh viêm khớp bằng Tây y:

Mục tiêu của điều trị là giảm đau, cải thiện chức năng và ngăn ngừa tổn thương khớp gia tăng.

  Giảm đau: sử dụng các loại thuốc giảm đau, chống viêm như thuốc chống viêm như các NSAIDS, các corticosteroids (giảm các vùng bị viêm, làm giảm sưng, đỏ da, ngứa và dị ứng)…

    Trong trường hợp dùng thuốc không có hiệu quả hoặc hiệu quả chậm: phẫu thuật có thể cần thiết để thay thể hoặc sửa chữa các khớp bị hư hỏng.

    Chiếu đèn hồng ngoại: có tác dụng làm giãn mạch, tăng cường lưu thông máu, giãn cơ và giảm đau do viêm khớp gây ra.

         Điện cao tần, siêu âm: giúp lưu thông máu, giảm lưu thông máu và giãn dây chằng.

Đông y trong điều trị bệnh viêm khớp

Điều trị bệnh viêm khớp bằng Đông Y khá phổ biến hiện nay, Theo Y học cổ truyền, căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh mà lựa chọn các bài thuốc có tính vị công năng phù hợp, qua đó trị tận gốc bệnh.

Một số vị thuốc điển hình điều trị viêm khớp:

    Xấu hổ: xấu hổ có vị ngọt tính hàn, có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ huyết áp, trấn an tinh thần, có tác dụng tốt cho điều trị viêm khớp.

Sử dụng: Rễ cây xấu hổ và rễ cây lá lốt 15-20g, sắc thành thuốc, dùng ngâm chỗ bị viêm

   Cây chìa vôi: chìa vôi có tính mát, vị đắng, có tác dụng thanh liệt, giải độc, công năng khu phong tán hàn, giảm đau nhức xương khớp, cứng khớp. Kết hợp với Bạch chỉ, Quế chi, cành dâu sắc uống hàng ngày.

Ưu điểm của Y học cổ truyền trong điều trị viêm khớp là an toàn, hiệu quả điều trị cao, ít hại gan, thận. Với sự cải tiến về hệ bào chế, việc sử dụng các bài thuốc Đông y ngày càng trở lên thuận lợi.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

TRUNG TÂM TƯ VẤN SỨC KHỎE

  • G.Đ TRUNG TÂM

  • B.S. PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng VỤ YHCT - Bộ Y Tế

Bác Sĩ Chuyên Khoa 2/ Thầy thuốc ưu tú Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT Quốc Tế Hồng Kông

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

Tham Gia Cộng Đồng:

+ Tư Vấn Bệnh Xương Khớp

+ Tư Vấn Bệnh Tiêu Hóa

+Tư Vấn Bệnh Tiểu Đường

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







TRUNG TÂM B.S. TƯ VẤN 

Th.S. B.S. CKII - PHẠM HƯNG CỦNG

  • Nguyên Vụ Trưởng Vụ YHCT - Bộ Y Tế
  • Thầy thuốc ưu tú - Chủ tịch danh dự Hội NC YHCT quốc tế Hồng Kông
  • Phó Viện trưởng Viện châm cứu Việt Nam
  • Phó Viện trưởng Viện Khoa học ứng dụng Y học dân tộc và Dưỡng sinh Việt Nam
  • Được Bộ y tế trao tặng giải thưởng Hải Thượng Nãn Ông Lê Hữu Trác.

Trưởng Khoa Đông Y - Bệnh Viện Quân Đội 108

  • Đại Tá - Thạc sĩ Bác sĩ: HOÀNG KHÁNH TOÀN
  • Trưởng Khoa Đông Y Bệnh Viện Quân Đội 108.
  • Ông có nhiều nghiên cứu Đông y tốt cho sức khỏe. Bác sĩ được trao tặng danh hiệu Thầy Thuốc Ưu Tú

> LIÊN HỆ TRUNG TÂM BÁC SĨ TƯ VẤN

1800 - 6036

Cửa sổ tin nhắn

VNBACSI.net

> NHẬN TƯ VẤN TỪ CHUYÊN GIA







— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: