-THOÁI HÓA KHỚP-

Thoái hóa khớp được xem là căn bệnh mạn tính, dai dẳng và thường gặp nhất trong các bệnh về khớp. Thoái hóa khớp có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, nhưng xảy ra thường xuyên ở người cao tuổi Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới, do đó bạn cần biết các thông tin về nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa căn bệnh này.

Mối Liên Quan Thoái Hóa Khớp Và Sụn?

Khớp là nơi tiếp xúc của hai xương. Phần cuối của những xương này được bao phủ bởi mô bảo vệ gọi là sụn. Sụn có tính chất dẻo dai, linh hoạt và mềm hơn xương. Nhiệm vụ của sụn là bảo vệ các đầu xương và cho phép chúng di chuyển dễ dàng với nhau.
Khi sụn bị phá vỡ, các bề mặt xương trở nên rỗ và sần sùi khiến hai xương cọ xát với nhau và gây nên các triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp như đau, cứng khớp và các biểu hiện khó chịu khác.

Khi sụn mòn hoàn toàn, lớp đệm sẽ biến mất và khiến xương tiếp xúc với xương và gây ra triệu chứng đau dữ dội.

Nguyên Nhân Gây Thoái Hóa Khớp

Thoái hóa khớp là hậu quả của mô sụn bảo vệ đầu khớp bị tổn thương. Tổn thương mô sụn này tăng dần theo thời gian, đó chính là lý do tại sao tuổi tác là một trong những nguyên nhân chính gây ra tổn thương khớp dẫn đến thoái hóa khớp.

Các nguyên nhân khác gây ra thoái hóa khớp như các chấn thương làm rách sụn, trật khớp, chấn thương dây chằng, dị tật khớp, béo phì, sai tư thế.

Ngoài ra, tiền sử gia đình, giới tính, thời tiết khí hậu cũng tác động đến tiến triển căn bệnh này.

Triệu Chứng Thoái Hóa Khớp

Thoái hóa khớp có thể xảy ra ở bất kỳ khớp nào. Tuy nhiên vị trí thường gặp nhất bao gồm:

  • Tay
  • Ngón tay
  • Đầu gối
  • Hông
  • Cột sống thường ở cổ hoặc lưng dưới

Các triệu chứng phổ biến nhất của viêm khớp bao gồm:

  • Đau
  • Khó chịu khi dùng ngón tay ấn vào.
  • Cứng khớp
  • Viêm

Khi thoái hóa khớp tiến triển nặng hơn, cơn đau khớp có thể dữ dội hơn. Theo thời gian, vị trí khớp và vị trí xung quanh cũng có thể bị sưng lên. Nhận biết các triệu chứng ban đầu của thoái hóa khớp có thể giúp bạn kiểm soát tình trạng bệnh tốt hơn.

Thoái hóa khớp nặng

Thoái hóa khớp thường tiến triển với năm giai đoạn, từ 0 đến 4. Giai đoạn đầu tiên (0) đại diện cho khớp bình thường. Giai đoạn 4 đại diện cho thoái hóa khớp nặng. Bệnh tiến triển chậm, từ từ và không phải ai bị thoái hóa khớp cũng sẽ tiến triển đến giai đoạn 4. Tình trạng thường ổn định lâu trước khi đến giai đoạn này.

Những người bị thoái hóa khớp nặng thường bị mất sụn diện rộng hoặc hoàn toàn ở một hoặc nhiều khớp. Sự cọ xát xương trực tiếp với nhau gây ra các hậu quả nghiêm trọng như:

Tăng sưng và viêm. Lượng chất lỏng hoạt dịch trong khớp có thể tăng lên. Thông thường, chất lỏng này giúp giảm ma sát trong quá trình di chuyển. Tuy nhiên, với số lượng lớn hơn, nó có thể gây sưng khớp. Các mảnh sụn vỡ cũng có thể nổi trong dịch khớp, làm tăng đau và sưng.

Cơn đau tăng lên. Cảm thấy đau tăng lên khi hoạt động, nhưng cũng có khi nghỉ ngơi. Bạn có thể cảm thấy sự gia tăng mức độ đau của bạn khi ngày tiến triển, hoặc sưng nhiều hơn ở khớp nếu bạn đã sử dụng chúng rất nhiều trong suốt cả ngày.

Giảm phạm vi chuyển động. Bạn gặp khó khăn trong di chuyển do cứng hoặc đau khớp. Điều này có thể làm cản trở các hoạt động hàng ngày trở nên dễ dàng hơn trước đây trở nên khó khăn hơn.

Bất ổn chung. Các khớp của bạn có thể trở nên kém ổn định. Ví dụ, nếu bạn bị viêm khớp nặng ở đầu gối, bạn sẽ khó để thay đổi tư thế đột ngột, hoặc có thể gặp tình trạng oằn (khi đầu gối của bạn lộ ra), có thể gây ngã và chấn thương.

Các triệu chứng khác. Khi một khớp tiếp tục mòn, yếu cơ, gai xương và biến dạng khớp cũng có thể xảy ra.

Chẩn Đoán Thoái Hóa Khớp

Thoái hóa khớp thường phát triển chậm nên rất khó để chẩn đoán cho đến khi nó có triệu chứng đau hoặc giảm chức năng khớp. Thoái hóa khớp thường được chẩn đoán “vô tình” khi gặp một chấn thương cần chụp X quang.

Ngoài tia X, bác sĩ có thể quét MRI để chẩn đoán thoái hóa khớp. Các xét nghiệm chẩn đoán khác bao gồm xét nghiệm máu để loại trừ các tình trạng gây đau khớp khác. Phân tích xem có bị gút, nhiễm trùng khớp…

Phân biệt thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp

Thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp đều là căn bệnh khá phổ biến ở khớp, có một số biểu hiện giống nhau, tuy nhiên cơ chế gây bệnh là khác nhau.

Thoái hóa khớp là tình trạng sụn khớp bị thoái hóa, nghĩa là tiến triển bệnh tăng dần theo thời gian và thường gặp nhóm trung niên, người cao tuổi. Trong khi đó viêm khớp là bệnh rối loạn tự miễn dịch, liên quan đến hệ thống miễn dịch phản ứng nhầm lẫn với lớp lót mềm xung quanh khớp. Khi hệ thống miễn dịch khởi động cuộc tấn công vào lợp lót mềm dẫn đến sự tích tụ chất lỏng trong khớp xảy ra, gây ra cứng khớp, đau, sưng và viêm.

Điều Trị Thoái Hóa Khớp

Điều trị thoái hóa khớp được tập trung vào kiểm soát triệu chứng. Phương pháp điều trị chủ yếu là thay đổi lối sống, sử dụng thuốc không kê đơn và các biện pháp khắc phục tại nhà sẽ đủ để giúp bạn giảm đau, cứng khớp và sưng.

Dùng thuốc giảm đau

Thuốc giảm đau có thể làm giảm các triệu chứng đau xương khớp như:

Paracetamol: đã được chứng minh là có hiệu quả đối với những người bị viêm xương khớp bị đau nhẹ đến trung bình. Dùng nhiều hơn liều khuyến cáo của acetaminophen có thể gây tổn thương gan.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID). NSAID không kê đơn, bao gồm ibuprofen (Advil, Motrin IB, những loại khác) và naproxen natri (Aleve, những loại khác), được dùng với liều khuyến cáo, thường làm giảm đau xương khớp. NSAID giảm đau mạnh hơn so với paracetamol và cũng có tác dụng chống viêm.

Điều trị tại nhà và thay đổi lối sống cho viêm khớp bao gồm:

Tập thể dục: Hoạt động thể chất giúp làm mềm cơ xung quanh khớp của bạn và có thể giúp giảm cứng khớp. Đặt mục tiêu cho ít nhất 20 đến 30 phút/mỗi ngày cho vận động thể chất. Chọn các hoạt động nhẹ nhàng, chẳng hạn như đi bộ hoặc bơi lội. Thái cực quyền và yoga cũng có thể cải thiện tính linh hoạt của khớp và giúp kiểm soát cơn đau.

Giảm cân: Thừa cân có thể gây áp lực cho khớp và gây đau. Giảm cân giúp giảm áp lực này và giảm đau khớp. Một trọng lượng phù hợp cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như bệnh tiểu đường và bệnh tim.

Ngủ đủ giấc: Nghỉ ngơi giúp cơ bắp của bạn được thư giãn và từ đó làm giảm sưng và viêm. Hãy tử tế với bản thân và đừng quá khích. Ngủ đủ giấc vào ban đêm cũng có thể giúp bạn kiểm soát cơn đau hiệu quả hơn.

Trị liệu bằng nhiệt và lạnh

Bạn có thể thử nghiệm với liệu pháp nhiệt hoặc lạnh để giảm đau cơ và cứng cơ. Áp dụng một nén lạnh hoặc nóng để đau khớp trong 15 đến 20 phút vài lần một ngày.

Những phương pháp này này có thể giúp giảm bớt các triệu chứng của thoái hóa khớp và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn.

Nội Dung Bài Viết

  1. Mối liên quan thoái hoá khớp và sụn
  2. Nguyên nhân gây thoái hoá khớp
  3. Triệu chứng thoái hoá khớp
    • Các triệu chứng phổ biến nhất của viêm khớp
  4. Thoái hoá khớp nặng
  5. Chẩn đoán thoái hoá khớp
    • Phân biệt thoái hoá khớp và viêm khớp dạng thấp
  6. Điều trị thoái hoá khớp
    • Dùng thuốc giảm đau
    • Điều trị tại nhà và thay đổi lối sống cho viêm khớp
    • Điều trị bằng nhiệt và lạnh

Bài Viết Liên Quan

  1. Mối liên quan thoái hoá khớp và sụn
  2. Nguyên nhân gây thoái hoá khớp
  3. Triệu chứng thoái hoá khớp

Thoái hóa khớp được xem là căn bệnh mạn tính, dai dẳng và thường gặp nhất trong các bệnh về khớp. Thoái hóa khớp có thể gặp ở nhiều lứa tuổi, nhưng xảy ra thường xuyên ở người cao tuổi Việt Nam cũng như nhiều nước trên thế giới, do đó bạn cần biết các thông tin về nguyên nhân, triệu chứng, điều trị và cách phòng ngừa căn bệnh này.

Mối Liên Quan Thoái Hóa Khớp Và Sụn?

Khớp là nơi tiếp xúc của hai xương. Phần cuối của những xương này được bao phủ bởi mô bảo vệ gọi là sụn. Sụn có tính chất dẻo dai, linh hoạt và mềm hơn xương. Nhiệm vụ của sụn là bảo vệ các đầu xương và cho phép chúng di chuyển dễ dàng với nhau.
Khi sụn bị phá vỡ, các bề mặt xương trở nên rỗ và sần sùi khiến hai xương cọ xát với nhau và gây nên các triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp như đau, cứng khớp và các biểu hiện khó chịu khác.

Khi sụn mòn hoàn toàn, lớp đệm sẽ biến mất và khiến xương tiếp xúc với xương và gây ra triệu chứng đau dữ dội.

Nguyên Nhân Gây Thoái Hóa Khớp

Thoái hóa khớp là hậu quả của mô sụn bảo vệ đầu khớp bị tổn thương. Tổn thương mô sụn này tăng dần theo thời gian, đó chính là lý do tại sao tuổi tác là một trong những nguyên nhân chính gây ra tổn thương khớp dẫn đến thoái hóa khớp.

Các nguyên nhân khác gây ra thoái hóa khớp như các chấn thương làm rách sụn, trật khớp, chấn thương dây chằng, dị tật khớp, béo phì, sai tư thế.

Ngoài ra, tiền sử gia đình, giới tính, thời tiết khí hậu cũng tác động đến tiến triển căn bệnh này.

Triệu Chứng Thoái Hóa Khớp

Thoái hóa khớp có thể xảy ra ở bất kỳ khớp nào. Tuy nhiên vị trí thường gặp nhất bao gồm:

  • Tay
  • Ngón tay
  • Đầu gối
  • Hông
  • Cột sống thường ở cổ hoặc lưng dưới

Các triệu chứng phổ biến nhất của viêm khớp bao gồm:

  • Đau
  • Khó chịu khi dùng ngón tay ấn vào.
  • Cứng khớp
  • Viêm

Khi thoái hóa khớp tiến triển nặng hơn, cơn đau khớp có thể dữ dội hơn. Theo thời gian, vị trí khớp và vị trí xung quanh cũng có thể bị sưng lên. Nhận biết các triệu chứng ban đầu của thoái hóa khớp có thể giúp bạn kiểm soát tình trạng bệnh tốt hơn.

Thoái hóa khớp nặng

Thoái hóa khớp thường tiến triển với năm giai đoạn, từ 0 đến 4. Giai đoạn đầu tiên (0) đại diện cho khớp bình thường. Giai đoạn 4 đại diện cho thoái hóa khớp nặng. Bệnh tiến triển chậm, từ từ và không phải ai bị thoái hóa khớp cũng sẽ tiến triển đến giai đoạn 4. Tình trạng thường ổn định lâu trước khi đến giai đoạn này.

Những người bị thoái hóa khớp nặng thường bị mất sụn diện rộng hoặc hoàn toàn ở một hoặc nhiều khớp. Sự cọ xát xương trực tiếp với nhau gây ra các hậu quả nghiêm trọng như:

Tăng sưng và viêm. Lượng chất lỏng hoạt dịch trong khớp có thể tăng lên. Thông thường, chất lỏng này giúp giảm ma sát trong quá trình di chuyển. Tuy nhiên, với số lượng lớn hơn, nó có thể gây sưng khớp. Các mảnh sụn vỡ cũng có thể nổi trong dịch khớp, làm tăng đau và sưng.

Cơn đau tăng lên. Cảm thấy đau tăng lên khi hoạt động, nhưng cũng có khi nghỉ ngơi. Bạn có thể cảm thấy sự gia tăng mức độ đau của bạn khi ngày tiến triển, hoặc sưng nhiều hơn ở khớp nếu bạn đã sử dụng chúng rất nhiều trong suốt cả ngày.

Giảm phạm vi chuyển động. Bạn gặp khó khăn trong di chuyển do cứng hoặc đau khớp. Điều này có thể làm cản trở các hoạt động hàng ngày trở nên dễ dàng hơn trước đây trở nên khó khăn hơn.

Bất ổn chung. Các khớp của bạn có thể trở nên kém ổn định. Ví dụ, nếu bạn bị viêm khớp nặng ở đầu gối, bạn sẽ khó để thay đổi tư thế đột ngột, hoặc có thể gặp tình trạng oằn (khi đầu gối của bạn lộ ra), có thể gây ngã và chấn thương.

Các triệu chứng khác. Khi một khớp tiếp tục mòn, yếu cơ, gai xương và biến dạng khớp cũng có thể xảy ra.

Chẩn Đoán Thoái Hóa Khớp

Thoái hóa khớp thường phát triển chậm nên rất khó để chẩn đoán cho đến khi nó có triệu chứng đau hoặc giảm chức năng khớp. Thoái hóa khớp thường được chẩn đoán “vô tình” khi gặp một chấn thương cần chụp X quang.

Ngoài tia X, bác sĩ có thể quét MRI để chẩn đoán thoái hóa khớp. Các xét nghiệm chẩn đoán khác bao gồm xét nghiệm máu để loại trừ các tình trạng gây đau khớp khác. Phân tích xem có bị gút, nhiễm trùng khớp…

Phân biệt thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp

Thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp đều là căn bệnh khá phổ biến ở khớp, có một số biểu hiện giống nhau, tuy nhiên cơ chế gây bệnh là khác nhau.

Thoái hóa khớp là tình trạng sụn khớp bị thoái hóa, nghĩa là tiến triển bệnh tăng dần theo thời gian và thường gặp nhóm trung niên, người cao tuổi. Trong khi đó viêm khớp là bệnh rối loạn tự miễn dịch, liên quan đến hệ thống miễn dịch phản ứng nhầm lẫn với lớp lót mềm xung quanh khớp. Khi hệ thống miễn dịch khởi động cuộc tấn công vào lợp lót mềm dẫn đến sự tích tụ chất lỏng trong khớp xảy ra, gây ra cứng khớp, đau, sưng và viêm.

Điều Trị Thoái Hóa Khớp

Điều trị thoái hóa khớp được tập trung vào kiểm soát triệu chứng. Phương pháp điều trị chủ yếu là thay đổi lối sống, sử dụng thuốc không kê đơn và các biện pháp khắc phục tại nhà sẽ đủ để giúp bạn giảm đau, cứng khớp và sưng.

Dùng thuốc giảm đau

Thuốc giảm đau có thể làm giảm các triệu chứng đau xương khớp như:

Paracetamol: đã được chứng minh là có hiệu quả đối với những người bị viêm xương khớp bị đau nhẹ đến trung bình. Dùng nhiều hơn liều khuyến cáo của acetaminophen có thể gây tổn thương gan.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID). NSAID không kê đơn, bao gồm ibuprofen (Advil, Motrin IB, những loại khác) và naproxen natri (Aleve, những loại khác), được dùng với liều khuyến cáo, thường làm giảm đau xương khớp. NSAID giảm đau mạnh hơn so với paracetamol và cũng có tác dụng chống viêm.

Điều trị tại nhà và thay đổi lối sống cho viêm khớp bao gồm:

Tập thể dục: Hoạt động thể chất giúp làm mềm cơ xung quanh khớp của bạn và có thể giúp giảm cứng khớp. Đặt mục tiêu cho ít nhất 20 đến 30 phút/mỗi ngày cho vận động thể chất. Chọn các hoạt động nhẹ nhàng, chẳng hạn như đi bộ hoặc bơi lội. Thái cực quyền và yoga cũng có thể cải thiện tính linh hoạt của khớp và giúp kiểm soát cơn đau.

Giảm cân: Thừa cân có thể gây áp lực cho khớp và gây đau. Giảm cân giúp giảm áp lực này và giảm đau khớp. Một trọng lượng phù hợp cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe khác, chẳng hạn như bệnh tiểu đường và bệnh tim.

Ngủ đủ giấc: Nghỉ ngơi giúp cơ bắp của bạn được thư giãn và từ đó làm giảm sưng và viêm. Hãy tử tế với bản thân và đừng quá khích. Ngủ đủ giấc vào ban đêm cũng có thể giúp bạn kiểm soát cơn đau hiệu quả hơn.

Trị liệu bằng nhiệt và lạnh

Bạn có thể thử nghiệm với liệu pháp nhiệt hoặc lạnh để giảm đau cơ và cứng cơ. Áp dụng một nén lạnh hoặc nóng để đau khớp trong 15 đến 20 phút vài lần một ngày.

Những phương pháp này này có thể giúp giảm bớt các triệu chứng của thoái hóa khớp và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

MÃ TIỀN CHẾ

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ.

Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỘC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

ĐIỀU TRỊ BỆNH BẰNG THẢO DƯỢC AN TOÀN & HIỆU QUẢ

Mã Tiền Chế

Mã tiền là dược liệu quý được sử dụng trong các bài thuốc Y học cổ truyền hàng trăm năm nay. Mã tiền chế thường được dùng như vị thuốc chủ trị có tác dụng thúc đẩy sự vận hành của huyết dịch, giúp trừ khử ứ trệ, thông kinh hoạt lạc, chống viêm, chống tê mỏi, giảm đau nhanh cơn đau xương khớp cũng như giúp điều trị các bệnh lý nhược cơ, bại liệt rất tốt. Mã tiền chưa qua chế biến chứa độc tố nên chỉ dùng ngâm rượu xoa bóp bên ngoài để điều trị đau nhức xương khớp. Trong khi đó, mã tiền qua chế biến, loại bỏ độc tính, dùng đường uống phát huy hiệu quả rõ rệt và tác dụng nhanh hơn. Có rất nhiều bài thuốc dân gian chữa phong thấp hiệu quả sử dụng vị thuốc Mã tiền chế làm thành phần chính.

👉 Tác Dụng Thần Kỳ Của Mã Tiền Chế

ĐƯƠNG QUY

Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây đương quy, là vị thuốc có mặt trong 80 bài thuốc y học cổ truyền Trung Hoa cách đây hàng ngàn năm. Trong tên gọi của đương quy, quy có nghĩa là về. Đặt tên như vậy là vì vị thuốc này có tác dụng điều hòa khí huyết, làm cho huyết trở về đúng vị trí. Đương quy còn được gọi là nhân sâm dành cho phụ nữ vì được sử dụng trong các bài thuốc bắc điều trị  các bệnh của phụ nữ. Theo đông y, đương quy vị ngọt, cay tính ôn; vào 3 kinh: tâm, can, và tỳ; có tác dụng bổ huyết, hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh. Đương quy là một vị thuốc rất phổ thông, là đầu vị trong thuốc chữa bệnh phụ nữ, đồng thời dùng trong nhiều đơn thuốc bổ và trị bệnh khác.

ĐỖ TRỌNG

Tên gọi khác: Tự trọng, Ngọc tỳ bi Tên khoa học: Eucommia ulmoides Oliv. Họ thực vật:  Đỗ trọng Eucommiaceae

Là vị thuốc từ vỏ phơi khô của cây đỗ trọng,  được sử dụng hàng ngàn năm nay với công năng kỳ diệu, mang đầy tính huyền thoại. Các thầy thuốc dùng đỗ trọng làm vị thuốc chủ đạo trong các bài thuốc điều trị phong thấp, tê ngứa, đau lưng dưới, đau đầu gối, ngăn ngừa sảy thai, hạ huyết áp. Khoa học hiện đại đã kiểm chứng một số tác dụng của đỗ trọng theo đông y và cho kết quả khả quan. Không những vậy, đỗ trọng còn có ý nghĩa trong tìm kiếm phương pháp điều trị mới cho các bệnh nan y. Ngày nay, ngoài các phương pháp chế biến truyền thống như sao đen, dùng sống, ngâm rượu, trên thị trường đã có thêm các chế phẩm bào chế hiện đại của đỗ trọng nhằm tiện lợi cho người dùng.

ĐỌC HOẠT

Độc hoạt là rễ phơi khô của cây độc hoạt, chứa nhiều chất coumarin nên có mùi thơm dễ chịu. Theo Đông y, độc hoạt vị cay đắng, tính ôn; vào kinh can, thận và bàng quang, có tác dụng tán phong hàn thấp tà, nhất là về mặt trừ phong giảm đau, dùng chữa trị phong thấp, đau khớp, thiên về phong tà, chân tay co quắp, đau lưng, nhức gối mà đau di chuyển chỗ này sang chỗ khác. Hễ cơ nhục, các khớp tê bởi hàn thấp tà, không dùng loại khí vị mănh liệt này, thì không thể nhập thẳng đến giữa kinh mạch khớp xương, vì vậy Độc hoạt là thuốc trị các chứng nặng về phong tê mềm yếu ắt không thể thiếu được.

Ngoài ra Độc hoạt còn dùng cả cho các chứng bệnh do phong, đau đầu, hoa mắt và đau sưng răng.

— QUẢNG CÁO —
.

————————————

— QUẢNG CÁO —

BÀI VIẾT HÃY NÊN ĐỌC

BÀI VIẾT HÃY NÊN ĐỌC

Mã Tiền Có Tác Dụng Gì?

HẠT MÃ TIỀN CÓ TÁC DỤNG GÌ? Mã tiền không được sử dụng khi chưa bào chế vì chúng rất độc, tính độc dược được xếp vào bảng A, thậm chí ngay cả khi ngâm rượu vẫn tuyệt đối không được uống mà được dùng để xoa bóp, giảm đau, điều trị phong tê thấp, nhọt độc sưng tấy, khí huyết ứ [...]

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

BÁC SĨ TƯ VẤN ĐIỀU TRỊ BỆNH:

Leave A Comment

error: